Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng 9/2010 đạt 112,95 triệu USD, giảm 6,56% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 27,80% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia đạt 1.096,42 triệu USD, tăng 34,44% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,13% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai mặt hàng chủ yếu xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia là xăng dầu các loại và sắt thép các loại ( chiếm hơn 50% tổng trị giá xuất sang Camphuchia).
Xăng dầu là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, tháng 9/2010 trị giá xuất khẩu mặt hàng này đạt 32,39 triệu USD, giảm 28,61% so với tháng 8/2010, giảm nhẹ 2,05% so với tháng 9/2009. Trong 9 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu đạt 413,34 triệu USD, tăng 25,13% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 37,70% tổng trị giá xuất khẩu sang Campuchia.
Mặt hàng đứng thứ hai là sắt thép các loại, tháng 9/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 14,02 triệu USD, tăng 25,65% so với tháng 8/2010, tăng 55,55% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép các loại 9 tháng năm 2010 lên 142,25 triệu USD, tăng 53,07% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 12,97% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Camphuchia.
Trong 9 tháng năm 2010, đa số các mặt hàng đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, nhưng không có sự tăng đột biến đa số chỉ vài chục phần trăm như sắt thép các loại tăng 53,07%, hàng dệt may tăng 85,85%, sản phẩm gốm sứ tăng 99,97%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước như: hàng thuỷ sản giảm 42,23%, dây điện và dây cáp điện giảm 7,59%, hoá chất giảm 14,56%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng 9 và 9 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng cộng
112.946.837
1.096.421.658
-6,56
27,80
34,44
Xăng dầu các loại
32.386.200
413.342.923
-28,61
-2,05
25,13
Sắt thép các loại
14.021.558
142.248.040
25,65
55,55
53,07
Sản phẩm từ sắt thép
6.920.526
43.060.539
45,12
139,50
3,81
Hàng dệt, may
6.686.057
42.390.458
7,98
133,04
85,85
Sản phẩm từ chất dẻo
5.063.635
40.076.431
-4,99
107,43
45,55
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
3.389.160
38.994.267
-15,26
5,78
37,13
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
4.150.834
33.689.098
2,20
23,27
26,12
Sản phẩm hoá chất
2.148.716
20.588.039
-12,05
38,23
16,02
Sản phẩm gốm, sứ
1.483.190
11.515.381
-2,46
85,72
99,97
Giấy và các sản phẩm từ giấy
1.283.597
11.356.370
-0,22
37,82
42,41
Phương tiện vận tải và phụ tùng
992.759
8.216.651
-22,89
40,63
7,20
Hàng thuỷ sản
1.003.428
7.198.364
-12,37
-28,84
-42,23
Dây điện và dây cáp điện
389.658
5.356.509
-40,73
-37,17
-7,59
Chất dẻo nguyên liệu
371.046
4.811.328
-10,06
35,06
20,37
Hàng rau quả
394.464
3.710.544
5,66
105,41
36,76
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
258.272
2.849.921
-23,11
-14,10
14,77
Sản phẩm từ cao su
201.176
2.433.137
-44,52
-5,29
10,14
Hoá chất
103.729
1.758.961
-42,25
-57,08
-14,56
Gỗ và sản phẩm gỗ
83.386
1.407.763
-22,88
17,21
8,39