Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 3/2009 đạt 206,3 triệu USD, tăng 30,9% so với tháng trước. Như vậy, sau khi liên tục giảm sút trong tháng 1 và tháng 2, thì sang tháng 3, xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đã có tín hiệu lạc quan. Tính chung trong quí I/2009, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 563,6 triệu USD, giảm 17,6% so với cùng kỳ năm 2008.
Cơ cấu các thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu tháng 3/2009
(tỷ trọng tính theo kim ngạch)
|
Mỹ |
38,6% |
|
Nhật Bản |
15,5% |
|
Anh |
7,8% |
|
Trung Quốc |
4,6% |
|
Đức |
3,9% |
|
Hàn quốc |
3,4% |
|
Hà Lan |
3,2% |
|
Pháp |
2,2% |
|
Ôxtrâylia |
2,1% |
|
Tây Ban Nha |
1,9% |
|
Các nước khác |
16,9% |
Trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 3/2009, thì Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch đạt 79,6 triệu USD, tăng 51% so với tháng trước.Như vậy, sau khi liên tục giảm sút kể từ tháng 11/2008, thì sang tháng 3/2009, xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường Mỹ đã tăng mạnh. Tiúnh chung trong quí I/2009, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường Mỹ đạt 202,9 triệu USD, giảm 6,6,% so với cùng kỳ năm 2008. Đáng chú ý là trái ngược hoàn toàn so với tháng 2 và tháng 3, tất cả các chủng loại sản phẩm gỗ của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Mỹ đều tăng, so với tháng trước, cụ thể là đồ nội thất dùng trong phòng ngủ đạt 39,8 triệu USD, tăng 39,2% so với tháng 2; Đồ nội thất dùng trong phòng khách và phòng ăn đạt 19,5 triệu USD, tăng 74,1%; mặt hàng ghế khung gỗ đạt 9,8 triệu USD, tăng 50,8%; đồ nội thất dùng trong văn phòng đạt 3,3 triệu USD, tăng 13,8%; khung gương, khung tranh, khung ảnh đạt 890 nghìn USD, tăng 24,1%.....
Tiếp đến là thị trường Nhật Bản, kim ngạch xaúat khẩu sản phẩm của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản trong tháng 3 đạt 31,9 triệu USD, tăng 16% so với tháng trước, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu trong 3 tháng đầu năm 2009 vào thị trường này đạt 87,1 triệu SÚD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm 2008 và là thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam có sự tăng trưởng tuyệt đối cao nhất, tăng 11,2 triệu USD. Đáng chú ý là trong các chủng loại sản phẩm gỗ của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản trong thágn 3/2009, thì chỉ duy nhất mặt hàng đồ nội thất dùng trong phòng ngủ xuất khẩu vào thị trường này là giảm nhẹ so với tháng trước, còn lại các mặt hàng khác đều tăng. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất dùng trong phòng khách và phòng ăn vào thị trường Nhật Bản trong tháng đạt 8,5 triệu USD, tăng 25% so với tháng trước; mặt hàng dăm gỗ đạt 6,9 triệu USD, tăng 43,8%; đồ nội thất dùng trong phòng ngủ đạt 5,2 triệu USD, giảm 3,7%; đồ nội thất dùng trong văn phòng đạt 3,6 triệu USD, tăng 2,9%....
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường Anh trong tháng 3/2009 đạt 16,2 triệu USD tăng 31,7% so với tháng trước. Tính chung, tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường Anh trong quý I/2009 đạt 41,8 triệu USD, giảm 33,2% so với cùng kỳ năm 2008. Như vậy, sau khi tăng mạnh trong năm 2007 (tăng 44,6%) thì sang năm 2008 và quý I/2009, xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường Anh liên tục giảm sút. Trong tháng 3/2009, tất cả các mặt hàng sản phẩm gỗ của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Anh đều tăng so với tháng 2/2009 cụ thể: kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất dùng trng phòng khách và phòng ăn đạt 5,3 triệu USD, tăng 47,2% so với tháng trước; Mặt hàng ghế khung gỗ đạt 4,9 triệu USD, tăng 2,1%; mặthàng đồ nội thất dùng trong phòng ngủ đạt 3,9 triệu USD, tăng 34,5%....
Thống kê thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 3/2009
|
Thị trường |
Tháng 3/2009 |
3 tháng/2009 |
|
Mỹ |
79.646.032 |
202.888.177 |
|
Nhật Bản |
31.941.697 |
87.069.326 |
|
Anh |
16.182.626 |
41.816.711 |
|
Đức |
8.102.889 |
29.584.340 |
|
Hà Lan |
6.542.647 |
23.352.582 |
|
Pháp |
4.453.916 |
20.737.084 |
|
Hàn quốc |
7.040.696 |
18.720.527 |
|
Trung Quốc |
9.396.910 |
15.949.580 |
|
Italia |
3.341.598 |
13.009.092 |
|
Ôxtrâylia |
4.232.210 |
11.478.728 |
|
Tây Ban Nha |
3.912.763 |
10.054.756 |
|
Canada |
3.370.097 |
9.122.690 |
|
Thuỵ Điển |
3.186.322 |
8.030.345 |
|
Bỉ |
2.912.647 |
7.914.844 |
|
Đan Mạch |
2.634.982 |
7.265.146 |
|
Đài Loan |
2.324.671 |
6.796.732 |
|
Hy Lạp |
1.313.383 |
4.481.937 |
|
Ba Lan |
1.412.379 |
4.342.978 |
|
Phần Lan |
1.405.224 |
4.112.261 |
|
Malaysia |
742.911 |
3.175.068 |
|
Na Uy |
1.082.259 |
2.545.804 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
793.829 |
2.461.795 |
|
Mêhicô |
705.588 |
2.219.961 |
|
Hồng Kông |
793.172 |
1.988.487 |
|
Bồ Đào Nha |
491.094 |
1.506.725 |
|
Ấn Độ |
416.076 |
1.144.691 |
|
Áo |
385.424 |
1.100.603 |
|
UAE |
626.622 |
1.004.701 |
|
Hungary |
86.953 |
919.067 |
|
CH Séc |
241.796 |
796.469 |
|
Nga |
77.375 |
662.472 |
|
Singapore |
249.157 |
645.146 |
|
Thái Lan |
221.564 |
512.494 |
|
Thuỵ Sỹ |
66.329 |
414.937 |
|
A rập Xê Út |
142.166 |
389.546 |
|
Cămpuchia |
34.971 |
283.944 |
|
Nam Phi |
75.532 |
223.132 |