Trong tháng 3, thị trường Nhật Bản đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất với 2,9 triệu USD, tăng 69,8% so với tháng 2/2008, nâng tổng kim ngạch trong quí I/2008 đạt 7,6 triệu USD, tuy nhiên lại xếp thứ 2 sau thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch đạt 8,4 triệu USD.
Tham khảo thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3 tháng đầu năm 2008
( Trị giá USD )
|
Thị trường |
Tháng 3 |
3 tháng |
|
CH Ailen |
2.694.860 |
7.363.456 |
|
Ấn Độ |
102.931 |
385.147 |
|
Anh |
671.724 |
1.909.502 |
|
Ba Lan |
730.213 |
1.425.037 |
|
Bỉ |
175.963 |
1.232.506 |
|
Bồ Đào Nha |
|
301.874 |
|
Canada |
175.634 |
1.155.346 |
|
Đài Loan |
770.423 |
2.236.256 |
|
Đan Mạch |
211.238 |
794.654 |
|
CHLB Đức |
3.292.902 |
8.213.031 |
|
Hà Lan |
696.051 |
1.652.071 |
|
Hàn Quốc |
906.694 |
1.669.449 |
|
Hoa Kỳ |
2.529.586 |
8.368.943 |
|
Hồng Công |
57.230 |
333.100 |
|
Hy Lạp |
92.710 |
237.707 |
|
Italia |
814.166 |
2.242.779 |
|
Latvia |
107.252 |
325.013 |
|
CH Nam Phi |
91.661 |
226.207 |
|
Niu Zilân |
62.342 |
214.277 |
|
LB Nga |
121.324 |
505.368 |
|
Nhật Bản |
2.870.263 |
7.555.152 |
|
Ôxtrâylia |
413.009 |
1.198.484 |
|
Phần Lan |
163.064 |
502.799 |
|
Pháp |
990.266 |
3.424.624 |
|
Tây Ban Nha |
772.128 |
2.374.728 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
92.743 |
291.904 |
|
Thuỵ Điển |
182.782 |
994.809 |
|
Thuỵ Sỹ |
42.641 |
226.347 |
|
Trung Quốc |
103.089 |
678.686 |
(Tổng hợp)