Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Nam Phi (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là đá quý, kim loại quý và sản phẩm, với trị giá 199.299.298 USD, chiếm 74,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Nam Phi; và xuất khẩu một số mặt hàng khác như giày dép đạt 17.844.561 USD, gạo đạt 13.435.011 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
6 tháng đầu năm 2009 |
|
Tổng giá trị XK |
|
266.153.349 |
|
Cà phê |
Tấn |
6.922.070 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.846.483 |
|
Gạo |
Tấn |
13.435.011 |
|
Sp hoá chất |
USD |
2.200.903 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
837.036 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
313.484 |
|
Hàng dệt may |
USD |
4.769.277 |
|
Giày dép các loại |
USD |
17.844.561 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
199.299.298 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
1.607.782 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
2.352.584 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
260.875 |
Việt Nam nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là: sắt thép các loại đạt 22.166.352 USD, chiếm 45,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ thị trường này. Và nhập khẩu một số mặt hàng khác như sản phẩm hoá chất, hàng thuỷ sản, hoá chất…
Số liệu nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ Nam Phi 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
6 tháng đầu năm 2009 |
|
|
|
Trị giá (USD) |
|
Tổng giá trị NK |
|
48.298.659 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
542.208 |
|
Hoá chất |
USD |
1.177.922 |
|
Sp hoá chất |
USD |
1.882.444 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.869.643 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
3.299.855 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
1.616.303 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
26.465 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
22.166.352 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
948.858 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
1.448.383 |