Theo Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trong tháng 6 của cả nước đạt 7,06 tỷ USD, giảm 124 triệu USD sovowis tháng 5 chủ yếu do lượng nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm mạnh như: xăng dầu (giảm 18,4%), phân bón (giảm 19,9%), bông (giảm 27,3%), sắt thép (giảm 12,5%), ô tô nguyên chiếc (giảm 14,3%), xe máy (giảm 26,2%)… Tính riêng các mặt hàng có thống kê về lượng thì lượng nhập khẩu giảm đã làm kim ngạch nhập khẩu trong tháng giảm hơn 252 triệu USD.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước trong 6 tháng đầu năm 2010 là 38,76 tỷ USD, cao hơn so với cùng kỳ năm trước tới 8,73 tỷ USD. Đóng góp vào mức tăng kim ngạch của 2 quý đầu năm chủ yếu ở các mặt hàng như: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: 808 triệu USD, sắt thép 639 triệu USD, kim loại thường 607 triệu USD, chất dẻo nguyên liệu gần 560 triệu USD, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 574 triệu USD, thức ăn gia súc 340 triệu USD.

Dưới đây là diễn biến một số nhóm/mặt hàng nhập khẩu chính trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010.

+Thức ăn gia súc và nguyên liệu

Trong tháng, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt hơn 217 triệu USD, tăng 30,2% so với tháng trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu trong 2 quý lên 1,16 tỷ USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó:

Mặt hàng khô dầu đậu tương nhập khẩu trong tháng là 349 nghìn tấn, tăng 3% , với trị giá gần 135 triệu USD, nâng lượng nhập khẩu trong 2 quý lên 1,86 triệu tấn với trị giá là 718 triệu USD, chiếm 62% kim ngạch nhập khẩu nhóm thức ăn gia súc và nguyên liệu.

Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Mã HS:2309) trong tháng 6 cũng đạt mức cao nhất trong 6 tháng đầu năm với kim ngạch gần 129 triệu USD. Trong đó, nhập khẩu thức ăn nuôi trồng thủy sản là 19,2 triệu USD và kim ngạch nhập khaua thức ăn cho gia súc khác là gần 110 triệu USD.

Việt Nam nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu chủ yếu có xuất xứ từ: Achentina với hơn 300 triệu USD, tăng 45%; Hoa Kỳ 268 triệu USD, tăng 230%; Ấn Độ 201 triệu USD, giảm 20%; Braxin 61 triệu USD, tăng mạnh 824%....

+Phân bón các loại:

Lượng phân bón nhập khẩu trong tháng là 126,3 nghìn tấn, tăng 19,9% so với tháng 5, nâng tổng lượng phân bón các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 2 quý là 1,4 triệu tấn, giảm 37,2%, trị giá là 437 triệu USD, giảm 39,8 % so với cùng kỳ năm 2009.

Lượng phân Ure nhập khẩu trong tháng ở mức thấp với 11,8 nghìn tấn, giảm 29,2% so với tháng trước, nâng tổng lượng nhập khẩu cả năm lên 363 nghìn tấn, trị giá gần 111 triệu USD.

Trong 2 quý đầu năm 2010, Việt Nam nhập khẩu phân bón chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc 532 nghìn tấn, giảm 26,8%; Nga 197 nghìn tấn, giảm 26,8%, Nhật Bản 117 nghìn tấn, tăng 76%, Philippin 80,4 nghìn tấn, giảm 58,3%....

+Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

Trong tháng, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 1,19 tỷ USD, tăng 12,7% so với tháng trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 6 tháng năm 2010 lên 6,2 tỷ USD, tăng 15% so với cùng kỳ 2009.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu vào Việt Nam trong 6 tháng qua có xuất xứ chủ yếu từ Trung Quốc với 2,1 tỷ USD, tăng 16,5%; Nhật Bản 1,18 tỷ USD, tăng 13%; Hàn Quốc 418 triệu USD, tăng 8,4%; Đức 381 triệu USD, tăng 33,2%...

+Nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày

Trong tháng nhập khẩu đạt 858 triệu USD, giảm 8,1% so với tháng trước. Trong đó trị giá nhập khẩu vải là gần 487 triệu USD, giảm 5,1%; nguyên phụ liệu dệt may da giày 225 triệu USD, giảm 12,4%; xơ sợi dệt là gần 97 triệu USD, giảm 2,5% và bông gần 49 triệu USD, gaimr 23,2%.

Hết tháng 6/2010, nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày đạt kim ngạch là 457 tỷ USD, tăng 34,3% so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó, nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 2,9 tỷ USD, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2009.

Các thị trường chính cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong năm qua là: Trung Quốc 1,4 tỷ USD, Đài Loan 844 triệu USD, Hàn Quốc 797 triệu USD, Hồng Kông 250 triệu USD….

+Xăng dầu các loại

Trong tháng, lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước là hơn 787 nghìn tấn, giảm 18,4% đã làm kim ngạch nhập khẩu giảm do lượng giảm là gần 113 triệu USD. Giá xăng dầu nhập khẩu bình quân trong tháng là 590 USD/tấn, giảm 7,2% so với tháng 5 đã tiết kiệm cho nhập khẩu 36 triệu USD. Như vậy, trị giá nhập khẩu xăng dầu các loại tháng 6 đạt 465 triệu USD, giảm 24,3% so với tháng trước.

Hết 6 tháng, tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước là 5,25 triệu tấn, gảim 22,5%, trị giá là 3,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm 2009.

Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 6 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ Singapore với 1,99 triệu tấn, giảm 29%; tiếp theo là Trung Quốc 866 nghìn tấn, giảm 24%; Đài Loan 620 nghìn tấn, giảm 53,3%; Hàn Quốc 570 nghìn tấn, giảm 7,2%; Malaixia 415 nghìn tấn, tăng 92%....

+Chất dẻo nguyên liệu

Trong tháng nhập khẩu hơn 198 nghìn tấn, giảm nhẹ 2,9% so với tháng trước và đạt trị giá là 320 triệu USD. Hết tháng 6/2010, tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của cả nước là 1,1 triệu tấn, kim ngạch là 1,73 tỷ USD, tăng 7,9% về lượng và 47,7% về trị giá so với so với cùng kỳ năm trước.

Hết 6 tháng /2010, chất dẻo nguyên liệu được nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ: Hàn Quốc 204 nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ 2009; Arập Xêút 174 nghìn tấn, tăng 45%; Đài Loan 170 nghìn tấn, tăng 9%; Thái Lan 116 nghìn tấn, giảm 18,3%...

Thống kê số liệu nhập khẩu tháng 6, 6 tháng năm 2010

 
Tháng 6
6 tháng
Nhóm/mặt hàng chủ yếu
lượng
trị giá
lượng
trị giá
Nhập khẩu
 
 
 
 
Tổng trị giá
 
7.104.182.804
 
38,759,316,300
Hàng thuỷ sản
 
29.570.729
 
150,056,231
Sữa và sản phẩm sữa
 
64.416.168
 
356,577,175
Hàng rau quả
 
23.764.360
 
123,624,744
Lúa mì
223.015
53.902.332
1.211.839
294,373,169
Dầu mỡ đông thực vật
 
43.636.902
 
276,932,395
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
8.671.028
 
62,017,068
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
 
225.680.805
 
1,163,089,273
Nguyên phụ liệu thuốc lá
 
20.508.690
 
156,160,212
Clanke
190.495
6.974.631
1.437.765
52,687,742
Xăng dầu các loại
790.909
462.777.899
5.253.558
3,272,367,870
-Xăng
116.903
78.813.907
1.053.941
743,697,075
-Diesel
440.030
271.088.318
2.799.919
1,785,721,434
-Mazut
188.109
82.876.674
1.011.133
468,240,762
-Nhiên liệu bay
39.483
27.638.871
373.706
265,139,137
-Dầu hoả
3.383
2.360.129
14.858
9,569,462
Khí đốt hoá lỏng
52.681
28.286.731
288.348
206,305,295
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
 
71.834.475
 
375,013,700
Hoá chất
 
161.777.169
 
947,532,356
SẢn phẩm hoá chất
 
169.650.735
 
931,461,790
Nguyên phụ liệu dược phẩm
 
17.705.068
 
97,381,490
Dược phẩm
 
106.987.407
 
591,768,753
Phân bón các loại
128.945
39.763.634
1.401.186
437,041,939
-Phân Ure
11.757
3.244.561
362.874
110,923,756
-Phân NPK
12.418
5.070.286
121.725
46,389,027
-Phân DAP
21.654
9.997.594
181.859
78,600,085
-Phân SA
40.485
5.061.944
355.310
48,486,126
-Phân Kali
20.535
8.929.973
282.858
117,389,067
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
 
38.030.948
 
274,402,925
Chất dẻo nguyên liệu
199.791
322.616.426
1.095.082
1,732,050,990
Sản phẩm từ chất dẻo
 
128.933.963
 
650,377,978
Cao su
21.864
51.857.189
141.881
298,294,078
Sản phẩm từ cao su
 
23.463.693
 
136,546,453
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
108.269.648
 
504,846,476
Giấy các loại
83.504
78.191.706
448.288
408,305,618
Sản phẩm từ giấy
 
50.371.340
 
213,908,959
Bông các loại
26.841
50.226.090
186.753
313,508,742
Xơ, sợi các loại
47.966
97.988.253
267.334
524,514,668
Vải các loại
 
492.181.055
 
2,499,939,683
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
 
227.023.608
 
1,236,932,133
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
15.139.362
 
306,016,763
Sắt thép các loại
712.417
521.036.564
4.109.602
2,769,960,793
-Phôi thép
115.341
69.955.017
1.025.218
533,216,949
Sản phẩm từ sắt thép
 
164.540.325
 
750,209,193
Kim loại thường khác
58.538
220.680.032
307.394
1,188,598,528
-Đồng
14.382
102.255.261
78.403
569,677,094
Sản phẩm từ kim loại thường khác
 
27.643.768
 
143,785,837
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
392.262.271
 
2,165,154,444
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
 
1.201.530.284
 
6,206,452,216
Dây điện và dây cáp điện
 
41.539.234
 
212,239,916
Ôtô nguyên chiếc các loại:
4.030
85.483.516
22.553
398,102,906
-Ôtô 9 chỗ ngồi trở xuống
2.164
27.855.217
13.829
159,984,881
-Ôtô trên 9 chỗ ngồi
28
600.904
113
2,344,962
-Ôtô vận tải
1.380
35.430.475
6.855
153,127,660
Linh kiện phụ tùng ôtô:
 
177.263.751
 
927,522,622
-Linh kiện ôtô 9 chỗ ngồi trở xuống
 
78.671.450
 
402,248,454
Xe máy nguyên chiếc
6.427
9.008.343
45.367
56,793,281
Linh kiện, phụ tùng xe máy
 
62.968.482
 
367,374,522
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
 
137.073.150
 
517,898,885
Hàng hoá khác
 
847.051.040
 
4,465,286,489
 

Nguồn: Vinanet