Theo số liệu thống kê, lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 103.756 tấn với kim ngạch gần 276,62 triệu USD, tăng 17,52% về lượng và 12,91% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng lượng cao su xuất khẩu là 431.474 tấn thu về 1.178,35 triệu USD, chiếm 2,60% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá, tăng 5,11% về lượng và 95,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Trung Quốc vẫn là quốc gia chiếm thị phần lớn trong xuất khẩu cao su của Việt Nam, và tiếp theo là Malaysia.
Lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc tháng 8/2010 đạt 64.366 tấn với kim ngạch gần 164,82 triệu USD, tăng 34,58% về lượng và 25,88% về trị giá so với tháng trước. Nâng tổng lượng cao su xuất sang thị trường này 8 tháng đầu năm 2010 là 252.432 tấn, thu về 674,17 triệu USD, chiếm 57,21% tổng trị giá xuất khẩu cao su của cả nước, giảm 11,42% về lượng và tăng 60,37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường đứng thứ hai là Malaysia, tháng 8/2010 lượng xuất khẩu cao su sang thị trường này đạt 7.868 tấn, đạt 21,21 triệu USD, tăng 4,52% về lượng và 9,22% về trị giá so với tháng 7/2010. Trong 8 tháng đầu năm 2010, lượng cao su xuất sang Malaysia đạt 27.059 tấn với trị giá 71,04 triệu USD, chiếm 6,03% tổng trị giá xuất khẩu cao su, tăng 60,14% về lượng và 198,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng năm 2010, một số thị trường có mức độ tăng trưởng dương mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2009, như Ấn Độ tăng 171,71% về lượng, 464,26% về trị giá; Nga tăng 61,39% về lượng và 200,78% về trị giá; Indonesia tăng 95,20% về lượng, 250,22% về trị giá; Bỉ tăng 64,22% về lượng, 209,53% về trị giá; Anh tăng 81,82% về lượng, 255,72% về trị giá; Canada tăng 139,96% về lượng, 294,09% về trị giá.
Bảng thống kê lượng và trị giá xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
Thị trường
XK tháng 8/2010
XK 8 tháng 2010
% tăng giảm T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm 8T/2010 so với 8T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
103.756
276.618.584
431.474
1.178.351.404
17,52
12,91
5,11
95,38
Trung Quốc
64.366
164.819.625
252.432
674.171.309
34,58
25,88
-11,42
60,37
Malaysia
7.868
21.207.104
27.059
71.038.888
4,52
9,22
60,14
198,44
Hàn Quốc
3.510
9.005.586
21.409
56.554.337
-21,55
-25,65
18,07
139,65
Đài Loan
3.227
9.648.974
18.610
55.678.589
-20,38
-22,98
37,77
162,11
Đức
2.879
9.263.935
15.881
48.715.109
-18,14
-18,13
43,32
176,87
Ân Độ
5.090
15.455.165
12.561
37.724.327
75,09
78,13
171,71
464,26
Nga
1.670
4.956.312
10.965
33.858.032
46,23
49,48
61,39
200,78
Hoa Kỳ
3.320
8.639.262
12.991
32.615.172
28,53
25,05
48,71
181,05
Thổ Nhĩ Kỳ
1.816
5.031.390
7.488
21.069.344
48,24
51,29
33,93
153,24
Nhật Bản
1.099
3.761.168
6.526
21.022.458
4,87
4,68
23,81
148,58
Italia
1.314
4.098.319
4.229
12.948.231
47,81
53,20
14,05
131,15
Tây Ban Nha
686
2.035.787
4.091
11.948.928
-19,95
-17,01
39,43
171,08
Indonesia
770
1.640.076
5.495
11.600.809
-33,56
-33,06
95,20
250,22
Braxin
1.000
2.504.416
3.796
10.261.787
-14,16
-16,19
17,02
139,85
Bỉ
668
1.667.799
3.933
9.318.733
-19,03
-7,54
64,22
209,53
Hồng Công
200
608.900
1.584
4.601.914
-37,11
-31,53
12,34
113,39
Pháp
222
730.145
1.362
4.260.075
-38,67
-36,40
12,75
104,35
Anh
349
873.985
1.380
3.718.924
55,80
32,10
81,82
255,72
Canada
219
606.731
1.159
3.359.254
-1,35
-20,91
139,96
294,09
Singapore
455
1.359.074
815
2.312.058
90,38
126,76
-71,60
-46,17
Séc
81
253.915
598
1.929.127
-19,00
-17,14
10,13
142,90
Thuỵ Điển
40
112.493
262
812.482
 
72,63
18,02
150,53
Phần Lan
 
 
40
136.282
 
 
-87,62
-68,35
Ucraina
 
 
21
67.200
 
 
-94,17
-87,55