Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 8/2010 là 14.641 tấn với trị giá 22,19 triệu USD, giảm 3,61% về lượng và 4,10% về trị giá so với tháng 7/2010. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2010 lên 85.079 tấn với trị giá 122,95 triệu USD, chiếm 0,27% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 3,26% về lượng, tăng 15,77% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu chè của Việt Nam là Pakixtan, 8 tháng năm 2010 lượng chè xuất khẩu sang thị trường này đạt 3.589 tấn, với trị giá 6,93 triệu USD, giảm 7,40% về lượng, giảm 4,32% về trị giá so với tháng trước đó. Trong 8 tháng năm 2010 thì lượng chè xuất sang Pakixtan đạt 15.167 tấn với trị giá gần 26,71 triệu USD, chiếm 21,72% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam, giảm 24,23% về lượng và 7,11% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai là Đài Loan, tháng 8/2010 lượng chè xuất sang thị trường này đạt 2.285 tấn với trị giá 2,70 triệu USD, giảm 17,72% về lượng, giảm 20,50% về trị giá so với tháng 7/2010. Trong 8 tháng năm 2010, lượng chè xuất khẩu sang Đài Loan đạt 14.373 tấn với trị giá 17,02 triệu USD, chiếm 13,84% tổng trị giá xuất khẩu chè, tăng 10,20% về lượng, tăng 10,68% về trị giá so với 8 tháng năm 2009.
Đứng thứ ba là Nga, lượng chè xuất sang thị trường này tháng 8/2010 đạt 1.471 tấn với trị giá 2,13 triệu USD, giảm 10,74% về lượng và 8,09% về trị giá so với tháng 7/2010. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng lượng chè xuất khẩu sang Nga đạt 12.257 tấn, đạt trị giá gần 16,91 triệu USD, chiếm 13,75% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam, giảm 9,57% về lượng nhưng tăng 3,82% về trị giá so với cùng kỳ năm trước đó.
Ả Rập Xê Út là thị trường đứng thứ 10 trong bảng xếp hạng kim ngạch, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất cả về lượng 303,31% và trị giá 333,30% so với cùng kỳ năm trước đó, tiếp đó đến tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 279,66% về lượng và 314,10% về trị giá, Philippine tăng 136,64% về lượng, 118,85% về trị giá. Ngược lại chỉ có 3 thị trường giảm cả về lượng và trị giá xuất khẩu là Pakixtan, Indonesia, Ấn Độ.
Bảng thống lượng và trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
T8/2010
|
8T/2010
|
% tăng giảm T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
lượng
|
Trị giá
|
lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
14.641
|
22.192.501
|
85.079
|
122.948.201
|
-3,61
|
-4,10
|
3,26
|
15,77
|
|
Pakixtan
|
3.589
|
6.927.893
|
15.167
|
26.705.555
|
-7,40
|
-4,32
|
-24,23
|
-7,11
|
|
Đài Loan
|
2.285
|
2.700.136
|
14.373
|
17.020.778
|
-17,72
|
-20,50
|
10,20
|
10,68
|
|
Nga
|
1.471
|
2.125.033
|
12.257
|
16.906.762
|
-10,74
|
-8,09
|
-9,57
|
3,82
|
|
Trung Quốc
|
2.392
|
2.580.126
|
9.259
|
11.217.849
|
5,89
|
-0,07
|
93,54
|
121,89
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
182
|
361.166
|
1.997
|
3.711.042
|
-48,59
|
-42,31
|
279,66
|
314,10
|
|
Hoa Kỳ
|
301
|
308.029
|
3.386
|
3.628.358
|
-44,16
|
-49,95
|
12,49
|
28,76
|
|
Indonesia
|
478
|
469.311
|
3.274
|
3.366.330
|
19,50
|
6,15
|
-10,86
|
-3,25
|
|
Đức
|
190
|
346.779
|
1.989
|
2.835.615
|
15,85
|
37,75
|
32,95
|
48,54
|
|
Ấn Độ
|
74
|
108.609
|
2.191
|
2.712.826
|
21,31
|
0,94
|
-51,17
|
-44,59
|
|
Ả Rập Xê Út
|
357
|
763.941
|
1.218
|
2.547.750
|
38,37
|
33,20
|
303,31
|
333,30
|
|
Ba Lan
|
354
|
446.833
|
1.811
|
2.231.834
|
144,14
|
116,91
|
75,65
|
91,98
|
|
Philippine
|
33
|
82.152
|
620
|
1.616.780
|
|
-0,11
|
136,64
|
118,85
|