Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt nam, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu 15 ngày đầu tháng 4/2010 (từ 1/4 đến 15/4) đạt 5,86 tỷ USD (xuất khẩu 2,5 tỷ USD và nhập khẩu 3,36 tỷ USD) giảm 12,5% so với kỳ 2 tháng 3/2010 (nửa cuối tháng 3). Nhưng so với cùng kỳ tháng trước (kỳ 1 tháng 3/2010) thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của kỳ 1 tháng 4/2010 vẫn tăng 7,5%.
Như vậy, tính từ đầu năm đến hết ngày 15/4/2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 38,17 tỷ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2009 (do những tháng đầu 2009 là thời điểm kim ngạch xuất nhập khẩu ở mức thấp nhất do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu).
Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 4/2010 vẫn tiếp tục ở trạng thái nhập siêu với mức thâm hụt là 867 triệu USD, mức cao nhất trong kỳ tính từ đầu năm. Đến hết kỳ 1 tháng 4/2010, nhập siêu của cả nước là 4,3 tỷ USD, bằng 25,4% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Về xuất khẩu, kỳ 1 tháng 4/2010 (nửa đầu tháng 4) kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD, giảm 18,9% so với kỳ 2 tháng 3/2010, tương ứng giảm 583 triệu USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu của khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là 1,15 tỷ USD, giảm 17,6%.
Trong số các mặt hàng kim ngạch xuất khẩu giảm so với kỳ 2 tháng 3/2010 thì dầu thô là mặt hàng có kim ngạch giảm nhiều nhất, tương ứng giảm 187 nghìn tấn về lượng và 121 triệu USD về kim ngạch. Tiếp theo là các mặt hàng như: dệt may giảm 78 triệu USD, phương tiện vận tải & phụ tùng giảm 54,9 triệu USD, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 37,1 triệu USD, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng giảm 30,5 triệu USD, gạo giảm 26,8 triệu USD (lượng giảm 24,4 nghìn tấn), hàng thủy sản giảm 25,1 triệu USD…
Số lũy kế: kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tính từ đầu năm đến hết kỳ 1 tháng 4/2010 là 16,93 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 1,03 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu của khu vực các doanh nghiệp FDI là 7,97 tỷ USD, tăng 45,7% (tăng 2,5 tỷ USD về số tuyệt đối).
Số liệu tính toán từ đầu năm đến hết kỳ 1 tháng 4/2010 cho thấy nhiều nhóm hàng xuất khẩu có mức tăng kim ngạch khá cao so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: hàng dệt may tăng 352 triệu USD, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 324 triệu USD, phương tiện vận tải & Phụ tùng tăng 292 triệu USD, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 233 triệu USD, cao su tăng 205 triệu USD, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 204 triệu USD, hàng thủy sản tăng 173 triệu USD, giày dép các loại tăng 97 triệu USD….
Về nhập khẩu, kỳ 1 tháng 4/2010 là 3,36 tỷ USD, giảm 7,1% so với kỳ trước (tương ứng giảm 257 triệu USD về mặt số tuyệt đối). Trong đó, kim ngạch nhập khẩu của khu vực FDI là 1,44 tỷ USD, giảm 3,7%.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng có mức suy giảm kim ngạch nhiều nhất so với kỳ 2 tháng 3/2010 (giảm 45,7 triệu USD). Tiếp theo là các nhóm hàng: dầu DO giảm 39,9 triệu USD, thức ăn gia súc nguyên liệu giảm 28,6 triệu USD, phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 22,7 triệu USD, phân bón các loại giảm 22,5 triệu USD, nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày (gồm bông, xơ sợi dệt, vải và nguyên phụ liệu dệt may, da, giày) giảm 22,2 triệu USD…
Thống kê từ đầu năm đến hết kỳ 1 tháng 4/2010, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là 21,23 tỷ USD, tăng 39,3% so với cùng kỳ 2009, tương ứng tưang 5,99 tỷ USD về mặt số tuyệt đối. Trong đó, trị giá nhập khẩu của khu vực các doanh nghiệp FDI là 8,73 tỷ USD, tăng 60,1% (tăng 3,28 tỷ USD về số tuyệt đối).
Dẫn đầu về tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là các nhóm hàng như: nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may da giày tăng 531 triệu USD, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 529 triệu USD, xăng dầu các loại tăng 421 triệu USD, máy vi tính sản phẩm điện tử tăng 368 triệu USD, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 358 triệu USD, kim loại thường khác tăng 285 triệu USD, sắt thép các loại tăng 398 triệu USD, linh kiện và phụ tùng ôtô tăng 289 triệu USD, phương tiện vận tải & phụ tùng tăng 149 triệu USD….
Thống kê số liệu XNK kỳ 1 tháng 4 năm 2010 (từ 01/04/2010 đến hết ngày 15/4/2010)
|
|
Số trong kỳ báo cáo
|
Cộng dồn hết tháng báo cáo
|
|
Nhóm/mặt hàng chủ yếu
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
Nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
Tổng trị giá
|
|
3.364.565.209
|
|
21.232.728.885
|
|
Trong đó: DN có vón đầu tư nước ngoài
|
|
1.436.993.343
|
|
8.729.166.731
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
12.908.627
|
|
87.973.477
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
35.721.033
|
|
203.310.987
|
|
Hàng rau quả
|
|
8.607.105
|
|
65.475.899
|
|
Lúa mì
|
187.894
|
44.525.761
|
639.100
|
154.999.336
|
|
Dầu mỡ đông thực vật
|
|
32.487.577
|
|
173.921.965
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
6.557.248
|
|
42.690.568
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
94.115.791
|
|
708.778.032
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
13.003.629
|
|
95.368.295
|
|
Clanke
|
78.169
|
2.819.295
|
887.095
|
32.533.594
|
|
Xăng dầu các loại
|
492.334
|
324.601.222
|
3.090.423
|
1.907.577.659
|
|
-Xăng
|
125.438
|
88.769.343
|
612.877
|
424.882.186
|
|
-Diesel
|
261.431
|
178.249.942
|
1.723.329
|
1.080.235.860
|
|
-Mazut
|
86.870
|
43.564.034
|
538.464
|
252.576.690
|
|
-Nhiên liệu bay
|
15.917
|
12.304.382
|
207.864
|
145.093.956
|
|
-Dầu hoả
|
2.677
|
1.713.521
|
7.890
|
4.788.967
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
10.689
|
8.351.674
|
164.006
|
123.110.198
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
26.439.991
|
|
196.546.882
|
|
Hoá chất
|
|
86.271.570
|
|
533.482.355
|
|
SẢn phẩm hoá chất
|
|
77.892.549
|
|
496.891.684
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
|
7.295.966
|
|
55.892.673
|
|
Dược phẩm
|
|
52.568.294
|
|
320.199.419
|
|
Phân bón các loại
|
71.756
|
21.933.045
|
1.017.478
|
315.005.687
|
|
-Phân Ure
|
11.499
|
3.073.274
|
316.552
|
98.830.445
|
|
-Phân NPK
|
2.559
|
1.076.553
|
100.210
|
37.131.324
|
|
-Phân DAP
|
|
|
140.927
|
60.228.182
|
|
-Phân SA
|
21.179
|
3.265.634
|
266.233
|
37.041.503
|
|
-Phân Kali
|
24.953
|
10.299.291
|
145.321
|
61.784.829
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
21.480.522
|
|
161.733.189
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
96.937
|
157.223.911
|
590.373
|
923.360.976
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
54.873.773
|
|
351.748.821
|
|
Cao su
|
12.120
|
24.809.076
|
86.525
|
169.097.433
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
10.912.839
|
|
78.401.107
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
39.989.928
|
|
261.392.287
|
|
Giấy các loại
|
37.471
|
34.317.759
|
244.421
|
217.563.029
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
|
18.643.436
|
|
108.362.059
|
|
Bông các loại
|
13.313
|
22.216.864
|
104.671
|
170.333.291
|
|
Xơ, sợi các loại
|
22.539
|
43.430.984
|
144.439
|
279.269.126
|
|
Vải các loại
|
|
234.918.760
|
|
1.235.316.653
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
|
113.969.771
|
|
621.446.451
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
10.076.763
|
|
267.615.723
|
|
Sắt thép các loại
|
409.672
|
259.835.717
|
2.165.753
|
1.379.409.227
|
|
-Phôi thép
|
116.892
|
58.658.507
|
621.281
|
299.794.037
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
60.142.054
|
|
388.681.948
|
|
Kim loại thường khác
|
24.980
|
102.653.544
|
167.501
|
645.756.189
|
|
-Đồng
|
7.180
|
54.087.639
|
42.740
|
308.786.234
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
14.546.596
|
|
76.374.392
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
183.635.589
|
|
1.171.090.457
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
517.147.226
|
|
3.428.726.280
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
14.720.558
|
|
119.838.464
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại:
|
1.362
|
28.779.667
|
10.956
|
190.544.427
|
|
-Ôtô 9 chỗ ngồi trở xuống
|
697
|
7.903.042
|
7.032
|
84.277.988
|
|
-Ôtô trên 9 chỗ ngồi
|
12
|
130.138
|
64
|
1.235.401
|
|
-Ôtô vận tải
|
490
|
13.795.144
|
3.042
|
66.416.734
|
|
Linh kiện phụ tùng ôtô:
|
|
76.555.942
|
|
525.257.800
|
|
-Linh kiện ôtô 9 chỗ ngồi trở xuống
|
|
32.594.624
|
|
246.372.765
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
3.283
|
4.057.215
|
27.648
|
32.057.665
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
|
34.901.951
|
|
213.427.485
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
75.810.053
|
|
301.412.159
|
|
Hàng hoá khác
|
|
348.814.334
|
|
2.400.753.537
|
|
Xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
Nhóm/mặt hàng chủ yếu
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
2.498.033.158
|
|
16.932.456.861
|
|
Trong đó: DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
|
|
1.152.663.598
|
|
7.966.198.634
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
175.540.218
|
|
1.058.735.440
|
|
Hàng rau quả
|
|
14.819.748
|
|
134.419.702
|
|
Hạt điều
|
6.530
|
33.679.444
|
37.186
|
193.445.781
|
|
Cà phê
|
65.445
|
86.851.173
|
410.141
|
568.874.840
|
|
Chè
|
4.788
|
6.310.921
|
30.685
|
41.991.931
|
|
hạt tiêu
|
7.088
|
21.553.072
|
35.121
|
106.373.881
|
|
gạo
|
346.460
|
175.179.084
|
1.789.436
|
967.743.926
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
102.369
|
28.998.951
|
784.111
|
206.669.389
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
12.579.909
|
|
82.873.476
|
|
Than đá
|
932.125
|
65.879.915
|
5.737.755
|
409.894.065
|
|
Dầu thô
|
345.952
|
212.000.000
|
2.583.720
|
1.557.471.463
|
|
Xăng dầu các loại
|
74.304
|
50.094.078
|
521.702
|
341.402.886
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
28.786
|
1.459.010
|
440.209
|
21.166.908
|
|
Hoá chất
|
|
8.108.571
|
|
56.321.040
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
13.098.247
|
|
92.190.669
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.305
|
7.464.154
|
32.085
|
47.024.384
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
40.505.389
|
|
255.320.721
|
|
Cao su
|
19.128
|
55.134.334
|
142.344
|
380.330.346
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
9.090.577
|
|
64.239.389
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
38.634.671
|
|
223.184.543
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
8.458.937
|
|
57.291.839
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
117.683.243
|
|
856.838.071
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
17.512.490
|
|
93.225.555
|
|
Hàng dệt, may
|
|
361.210.609
|
|
2.583.953.644
|
|
Giày dép các loại
|
|
158.763.226
|
|
1.164.891.075
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
|
12.552.351
|
|
93.168.127
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
|
14.206.860
|
|
90.449.938
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
13.414.420
|
|
63.007.803
|
|
Sắt thép các loại
|
63.923
|
46.900.431
|
327.560
|
248.230.977
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
36.598.667
|
|
215.205.588
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
121.274.319
|
|
821.154.497
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
112.659.597
|
|
762.431.730
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
49.740.769
|
|
342.402.965
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
36.712.914
|
|
473.954.215
|
|
-Tàu thuyền các loại
|
|
1.231.197
|
|
206.969.343
|
|
- Phụ tùng ôtô
|
|
28.561.043
|
|
206.355.599
|
|
Hàng hoá khác
|
|
333.362.859
|
|
2.256.576.057
|