Quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa Việt Nam – Hàn Quốc đang ngày càng có những bước phát triển tốt hơn về chất và lượng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Năm 2008 là năm đánh dấu mức tăng trưởng nhảy vọt trong thương mại hàng hóa hai nước do những tác động từ kết quả của Hiệp định Thương mại tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc được ký kết vào năm 2007. Mục tiêu đến năm 2015, hai nước phấn đấu đưa kim ngạch song phương lên mức 20 tỷ USD và từng bước cân bằng cán cân thương mại.
Số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2005 - 2007, kim ngạch thương mại song phương giữa hai nước lần lượt là 4,2, 4,7 và 6,6 tỷ USD thì bước sang năm 2008 kim ngạch song phương giữa hai nước tăng mạnh lên mức 9,9 tỷ USD bất chấp những khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Bước sang năm 2009, kim ngạch thương mại hai nước đạt 9 tỷ USD, giảm 8,5% so với một năm trước đó do ảnh hưởng trực tiếp từ suy thoái kinh tế.
Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 2005-2009 và 5 tháng /2010
ĐVT: Tỷ USD
|
Thời gian
|
xuất khẩu
|
nhập khẩu
|
Cán cân Thương mại
|
|
2005
|
0,6
|
3,6
|
-3,0
|
|
2006
|
0,8
|
3,9
|
-3,1
|
|
2007
|
1,3
|
5,3
|
-4,0
|
|
2008
|
1,8
|
8,1
|
-6,3
|
|
2009
|
2,1
|
6,9
|
-4,8
|
|
5 tháng 2010
|
0,9
|
3,4
|
-2,5
|
Nguồn: TCHQ
Trong nhiều năm qua, cán cân thương mại hàng hóa giữa hai nước luôn mất cân bằng với thâm hụt nghiêng về phía Việt Nam. Cụ thể chỉ trong năm 2009, mức thâm hụt hàng hóa của Việt Nam trong hoạt động thương mại với Hàn Quốc là 4,8 tỷ USD, cao hơn so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong cả giai đoạn 2005 -2008 sang thị trường này.
Số liệu thống kê trong Bảng dưới ghi nhận trong năm 2009, Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 7 của các doanh nghiệp Việt Nam, trong khi đó ở chiều ngược lại, Hàn Quốc là nguồn hàng nhập khẩu lớn thứ 3 của các doanh nghiệp Việt Nam. Như vậy, tính tổng thể trong năm 2009, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam.
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2008
|
Năm 2009
|
5 tháng năm 2010
|
|
XK
|
NK
|
XNK
|
XK
|
NK
|
XNK
|
XK
|
NK
|
XNK
|
|
Tỷ trọng so với tổng KN của VN (%)
|
2,8
|
10,0
|
6,9
|
3,6
|
9,9
|
7,1
|
3,6
|
10,8
|
7,5
|
|
Thứ hạng trong tổng các thị trường của VN
|
9
|
4
|
5
|
7
|
3
|
4
|
7
|
2
|
4
|
|
Thứ hạng trong tổng số các thị trường APEC của Việt Nam
|
8
|
4
|
5
|
6
|
3
|
4
|
7
|
2
|
4
|
|
Thứ hạng trong tổng số các thị trường châu Á của Việt Nam
|
6
|
4
|
4
|
4
|
3
|
3
|
5
|
2
|
3
|
Nguồn: TCHQ
Vị thế của Hàn Quốc trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đang ngày càng được khẳng định khi quốc gia này luôn là một đối tác quan trọng và mang tầm chiến lược của Việt Nam. Với các hoạt động xúc tiến thương mại trong thời gian qua, ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất nhập khẩu với quốc gia này. Số lượng các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu với Hàn Quốc trong năm 2009 lên tới gần 9,8 nghìn doanh nghiệp và chỉ trong 5 tháng/2010, con số này là 7,25 nghìn doanh nghiệp.
Số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy, tính đến hết tháng 5/2010, tổng kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam – Hàn Quốc đạt 4,3 tỷ USD, tăng 41,2% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong đó, tổng trị giá hàng hóa các công ty Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc là 3,4 tỷ USD, chiếm 10,8% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam. Ở chiều ngược lại, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc trong 5 tháng/2010 đạt 0,9 tỷ USD, tăng 32,4% so với một năm trước đó và chiếm 3,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Trong 5 tháng/2010, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc các mặt hàng như: thủy sản, dệt may, dầu thô, than đá, gỗ và sản phẩm gỗ,…Tính riêng kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Hàn Quốc trong Biểu đồ 2 đã chiếm trên 62% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc.
Thống kê kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng chính của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc 5 tháng/2010 so với 5 tháng/2009
ĐVT: triệu USD
|
|
5 tháng /2009
|
5 tháng /2010
|
|
Thủy sản
|
104
|
123
|
|
Dệt may
|
64
|
122
|
|
Dầu Thô
|
135
|
98
|
|
Than đá
|
38
|
61
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
32
|
50
|
|
Giày dép
|
25
|
30
|
|
Sắt thép
|
2
|
30
|
|
Máy móc, thiết bị
|
15
|
29
|
|
Cao su
|
12
|
25
|
|
Máy vi tính và sản phẩm điện tử
|
18
|
23
|
Nguồn: TCHQ
Trong khi đó, các mặt hàng nhập khẩu chính mà Việt Nam nhập khẩu từ thị trường này là: vải, sắt thép, máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, xăng dầu, chất dẻo nguyên liệu, máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện, nguyên phụ liệu dệt may, da giày, kim loại thường, linh kiên, phụ tùng ô tô và tàu thuyền. Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng này chiếm gần 72% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc.
Thống kê kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chính của Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc 5 tháng/2010 so với 5 tháng/2009
ĐVT: Triệu USD
|
|
5 tháng /2009
|
5 tháng /2010
|
|
Vải
|
358
|
433
|
|
Sắt thép
|
202
|
331
|
|
Máy móc thiết bị
|
322
|
330
|
|
Xăng dầu
|
193
|
319
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
172
|
273
|
|
Máy vi tính sản phẩm điện tử
|
81
|
219
|
|
NPL dệt may da giày
|
154
|
179
|
|
Kim loại
|
64
|
151
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
66
|
131
|
|
Tàu thuyền
|
84
|
53
|
Nguồn: TCHQ
Thị trường Hàn Quốc là một thị trường khá quan trọng với doanh nghiệp Việt Nam. Xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc trong 5 tháng đầu năm 2010 chỉ xấp xỉ 26% kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này. Do đó trong bối cảnh Việt Nam đang phải nhập siêu lớn, doanh nghiệp Việt Nam cần phải gia tăng xuất khẩu vào thị trường Hàn Quốc thông qua các biện pháp xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm…
Do đặc điểm văn hóa Việt Nam có khá nhiều nét tương đồng với văn hóa Hàn Quốc nên doanh nghiệp Việt Nam sẽ có khá nhiều cơ hội khi kinh doanh trên thị trường này và hai nước hoàn toàn có thể bổ sung cho nhau những cơ hội phát triển nhằm phát huy tối đa thế mạnh của mỗi nước.
(ThuongmaiVietnam)