Các thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may chủ yếu trong quý I năm 2010 là Hoa Kỳ đạt 1,288 tỷ USD chiếm 57,92% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng dệt may của cả nước tăng 21,72% so với cùng kỳ năm 2009, Nhật Bản hơn 236 triệu USD tăng 7,45%, Đức hơn 86 triệu USD tuy nhiên lại giảm 4,8%, Hàn Quốc hơn 79 triệu USD tăng 84,54%.
Trong quí I/2010 có một số thị trường có tốc độ tăng trưởng cao là Nam Phi 88,27%, Hàn Quốc 84,54%, tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất 67,68%, Thổ Nhĩ Kỳ 56,38%. Một số thị trường có độ sụt giảm đáng kể là CuBa giảm 84,44%, Hungari (-68,36%), Singapo (-48,11%), Đài Loan (-44,63%).
Tính riêng trong tháng 3/2010 một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn 100% so với tháng 2/2010 là: Ấn Độ 210,42%, Malaixia 140,09%, Indonesia 133,81%, Singapo 129,64%, Campuchia 120,06%, Thổ Nhĩ Kỳ 117,44%. Bên cạnh đó cũng có một số thị trường đạt độ tăng trưởng âm: Hungari (-74,82%), Séc (-53,01%), Nga (-48,37%).
Trong quý I/2010 tuy một số nước có tốc độ tăng trưởng âm so với quý I/2009 nhưng lại có tốc độ tăng trưởng mạnh trong tháng 3/2010 so với tháng 2/2010 mang lại hy vọng khả quan trong những tháng tới như: Đức, Đài Loan, Ả Rập Xê Út, Singapore, Philippin, Ba Lan, Thái Lan.
Một số nước Châu Âu có tốc độ suy giảm cả trong quý I/2010 và cả trong tháng 3/2010 như: Tây Ban Nha (-6,09%, -16,35%), Nga (-26,46%, -48,37%), Séc (-29,77%, -53,01%), Ucraina (-35,95%, -21,99%) , Hungari (-68,36%, -74,82%) .
 
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 3 và 3 tháng năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
3T năm 2010
T3/2010
% tăng giảm KNXK 3T/2010 so với 3T/2009
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T2/2010
Tổng trị giá
2.224.070.793
810.908.914
14,49%
34,45%
Hoa Kỳ
1.288.144.383
468.292.077
21,72%
33,18%
Nhật Bản
236.267.400
94.787.997
7,45%
37,95%
Đức
86.395.047
26.780.192
-4,80%
26,74%
Hàn Quốc
79.296.937
31.795.494
84,54%
74,59%
Anh
54.971.307
18.873.829
7,27%
11,85%
Tây Ban Nha
51.292.275
15.037.099
-6,09%
-16,35%
Canada
39.039.509
12.838.225
20,55%
20,58%
Đài Loan
37.054.033
15.863.292
-44,63%
77,09%
Hà Lan
31.074.332
10.762.102
2,79%
47,34%
Pháp
23.222.536
6.046.623
-2,95%
3,20%
Italia
19.354.745
4.359.697
-15,17%
3,93%
Bỉ
18.304.575
5.274.566
28,72%
-9,72%
Thổ Nhĩ Kỳ
15.768.213
7.365.214
56,38%
117,44%
Indonesia
15.120.029
7.390.954
30,23%
133,81%
Trung Quốc
12.854.923
5.645.902
19,80%
67,36%
Nga
12.269.437
2.517.624
-26,46%
-48,37%
Campuchia
10.289.953
4.980.482
42,15%
120,06%
Australia
9.976.920
2.407.324
31,66%
-15,85%
Thuỵ Điển
9.346.436
3.285.651
23,31%
11,79%
Mê Hi Cô
9.174.821
2.681.030
-12,48%
6,15%
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
8.346.547
2.955.860
67,68%
40,64%
Hồng Công
8.295.479
2.545.931
-5,30%
-1,57%
Séc
7.411.664
1.461.889
-29,77%
-53,01%
Đan Mạch
6.619.473
2.035.719
-7,03%
24,74%
Malaixia
6.247.128
2.827.921
9,37%
140,09%
Arập Xê Út
5.165.026
2.161.025
-31,34%
56,34%
Singapore
4.480.165
1.957.874
-48,11%
129,64%
Philippin
4.438.573
1.984.255
-4,65%
77,69%
Ba Lan
4.388.611
1.910.860
-4,41%
76,25%
Thái Lan
4.363.648
1.908.228
-10,94%
96,47%
Braxin
4.318.725
1.374.741
26,91%
-5,62%
Nam Phi
3.946.491
1.283.681
88,27%
43,67%
Ucraina
2.870.784
586.893
-35,95%
-21,99%
Ai Cập
2.716.545
1.053.759
16,26%
85,29%
Áo
2.552.356
949.622
-28,74%
24,64%
Panama
2.509.434
746.426
-13,19%
10,60%
Nauy
2.380.981
526.968
15,82%
-20,54%
Thuỵ Sỹ
2.112.910
806.949
6,99%
73,93%
Lào
1.845.874
748.783
50,23%
47,91%
Hungari
1.752.410
194.522
-68,36%
-74,82%
Ấn độ
1.571.830
776.237
1,69%
210,42%
Hy Lạp
1.500.182
515.899
14,89%
30,75%
Phần Lan
1.073.473
190.734
-36,25%
9,83%
Cuba
156.320
0
-84,44%