Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su trong tháng 4/2010 đạt 22,88 triệu USD chiếm 0,43% tổng trị giá xuất khẩu các mặt hàng trong tháng 4, tăng nhẹ 0,07% so với tháng 3/2010, tăng 143,83% so với tháng 4/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2010 lên 78,03 triệu USD chiếm 0,40% tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng, tăng 99,42% so với 4 tháng đầu năm 2009.
Tháng 4/2010, có 4/16 thị trường có kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam đạt trên một triệu USD, dẫn đầu là Nhật Bản đạt 4,96 triệu USD chiếm 21,66% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su, tăng 3,17% so với tháng trước, tăng mạnh 291,17% so với tháng 4 năm 2009, đứng thứ hai là Trung Quốc đạt 3,17 triệu USD giảm 14,55% so với tháng 3/2010, nhưng lại tăng 25,75% so với tháng 4/2009, tiếp đến là Hoa Kỳ đạt 3,01 triệu USD tăng 22,28% so với tháng 3/2010, tăng 133,97% so với tháng 4/2009, cuối cùng là Đài Loan đạt 1,18 triệu USD, giảm 3,73% so với tháng 3/2010, tăng 63,1% so với tháng 4/2009. So với tháng 3/2010 một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn 100% trong tháng 4/2010 như Braxin (+156,58%), Hà Lan (+327,65%). So với tháng 4/2009 thì hầu hết các thị trường nhập khẩu sản phẩm từ cao su trong tháng 4/2010 đều có độ tăng trưởng mạnh như Nhật Bản tăng (+291,17%), Hàn Quốc (+416,52%), Thái Lan (+461,87%), có 2/16 nước bị giảm là Campuchia (-37,67%) và Ấn Độ (-100%)
Tinh riêng 4 tháng đầu năm 2010 hầu hết các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương về kim ngạch xuất khẩu so với 4 tháng đầu năm 2009, ngoại trừ duy nhất một thị trường giảm là Ấn Độ giảm (-28,63%). Ba nước dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam vẫn là Nhật Bản đạt 16,28 triệu USD chiếm 20,87% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 4 tháng, tăng +263,90% so với 4 tháng năm 2009, Trung Quốc đạt 12,89 triệu USD tăng 40,19% so với 4 tháng năm 2009, Hoa Kỳ đạt 10,06 triệu USD tăng 96,51% so với 4 tháng năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNXK T4/2010
|
KNXK 4T/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
22.880.321
|
78.031.515
|
+0,07
|
+143,83
|
+99,42
|
|
Nhật Bản
|
4.956.104
|
16.281.514
|
+3,17
|
+291,17
|
+263,90
|
|
Trung Quốc
|
3.174.956
|
12.892.799
|
-14,55
|
+25,75
|
+40,19
|
|
Hoa Kỳ
|
3.008.401
|
10.060.627
|
+22,28
|
+133,97
|
+96,51
|
|
Đài Loan
|
1.184.383
|
3.707.999
|
-3,73
|
+63,10
|
+62,47
|
|
Braxin
|
941.652
|
1.789.473
|
+156,58
|
+177,35
|
+122,11
|
|
Australia
|
929.941
|
3.025.047
|
+16,88
|
+59,19
|
+51,67
|
|
Hàn Quốc
|
920.401
|
3.165.894
|
-24,09
|
+416,52
|
+198,16
|
|
Đức
|
733.205
|
3.929.947
|
-42,53
|
+37,38
|
+83,42
|
|
Italia
|
693.280
|
2.272.303
|
+27,68
|
+111,02
|
+113,80
|
|
Indonesia
|
477.422
|
1.757.711
|
-28,47
|
+161,41
|
+179,70
|
|
Thái Lan
|
438.675
|
1.727.391
|
-16,80
|
+461,87
|
+303,13
|
|
Hồng Công
|
409.967
|
1.398.876
|
+1,37
|
+136,82
|
+154,04
|
|
Malaysia
|
398.071
|
880.088
|
+62,76
|
+37,11
|
+33,21
|
|
Campuchia
|
161.478
|
1.150.940
|
-53,13
|
-37,67
|
+3,15
|
|
Hà Lan
|
137.109
|
366.802
|
+327,65
|
+61,54
|
+2,58
|
|
Ấn Độ
|
|
331.204
|
-100,00
|
-100,00
|
-28,63
|