Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 4/2010 đạt 100 triệu USD, giảm 30,4% so với tháng 3/2010 và giảm 15,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 4 tháng đầu năm 2010 đạt 490,7 triệu USD, tăng 36,2% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 4 tháng đầu năm 2010, đạt 268 triệu USD, tăng 67% so với cùng kỳ, chiếm 54,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, dược phẩm đạt 29 triệu USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Kim loại thường đạt 6 triệu USD, tăng 397,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 1,8 triệu USD, tăng 231,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 1,3 triệu USD, tăng 161,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 21,7 triệu USD, tăng 154,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: thứ nhất, phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 4,1 triệu USD, giảm 86,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; thứ hai, thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 329 nghìn USD, giảm 69,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; thứ ba, nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 1,4 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; thứ tư, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 444 nghìn USD, giảm 272,% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 3,2 triệu USD, giảm 26,7% trong tổng kim ngạch, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
360.157.478
|
490.672.391
|
+ 36,2
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.028.587
|
2.500.469
|
+ 143
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
610.800
|
444.512
|
- 27,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.072.785
|
329.096
|
- 69,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
2.933.271
|
3.021.711
|
+ 3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
470.832
|
889.020
|
+ 88,8
|
|
Hoá chất
|
9.495.723
|
8.922.506
|
- 6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
15.493.829
|
21.274.528
|
+ 37,3
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
2.002.646
|
1.442.204
|
- 28
|
|
Dược phẩm
|
26.527.840
|
29.408.149
|
+ 10,9
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
8.682.959
|
7.918.949
|
- 8,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
8.539.601
|
10.047.881
|
+ 17,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.608.815
|
3.636.403
|
+ 39,4
|
|
Cao su
|
545.189
|
1.809.423
|
+ 231,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.769.237
|
3.294.367
|
+ 86,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.264.218
|
3.108.991
|
+ 145,9
|
|
Giấy các loại
|
1.505.928
|
1.378.157
|
- 8,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
621.963
|
777.181
|
+ 25
|
|
Vải các loại
|
8.628.830
|
8.007.651
|
- 7,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
4.634.432
|
4.772.285
|
+ 3
|
|
Sắt thép các loại
|
4.401.549
|
3.228.190
|
- 26,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.963.373
|
6.155.259
|
+ 24
|
|
Kim loại thường khác
|
1.202.443
|
5.984.020
|
+ 397,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.606.724
|
5.191.036
|
+ 99,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
160.506.285
|
268.092.579
|
+ 67
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
492.833
|
1.289.105
|
+ 161,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
8.702.682
|
12.508.577
|
+ 43,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
8.530.373
|
21.698.639
|
+ 154,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
|
160.861
|
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
30.711.753
|
4.103.081
|
- 86,6
|