Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 4/2010 đạt 62 triệu USD, giảm 3,6% so với tháng 3/2010 và giảm 29,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2010 đạt 244 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Giày dép là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2010, đạt 69 triệu USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ, chiếm 28,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 30,8 triệu USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2 triệu USD, tăng 219,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 3 triệu USD, tăng 68,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 4 triệu USD, tăng 60,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 14 triệu USD, tăng 48,5% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh chỉ một số ít có độ suy giảm: thứ nhất, cà phê đạt 26 triệu USD, giảm 82% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch; thứ hai, đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,3 triệu USD, giảm 73,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 21,9 triệu USD, giảm 14,7% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

338.772.158

244.050.847

- 28

Hàng thuỷ sản

24.220.949

30.791.148

+ 27,1

Hạt điều

1.261.400

 

 

Cà phê

144.392.691

26.002.069

- 82

Hạt tiêu

636.857

784.324

+ 23,2

Gạo

2.155.011

 

 

Chất dẻo nguyên liệu

844.704

 

 

Sản phẩm từ chất dẻo

2.730.354

4.380.150

+ 60,4

Cao su

2.172.744

3.189.471

+ 46,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

25.670.780

21.890.398

- 14,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.704.941

2.313.493

+ 35,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.581.910

14.230.956

+ 48,5

Hàng dệt, may

22.533.071

25.969.649

+ 15,3

Giày dép các loại

58.426.363

69.616.296

+ 19,2

Sản phẩm gốm, sứ

1.197.960

1.383.824

+ 15,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.957.998

1.333.509

- 73,1

Sẳt thép các loại

2.119.745

 

 

Sản phẩm từ sắt thép

2.037.018

3.433.953

+ 68,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

654.567

2.093.635

+ 219,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.857.804

3.534.243

+ 23,7

 

Nguồn: Vinanet