Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia tháng 4/2010 đạt 115 triệu USD, tăng 4,9% so với tháng 3/2010 và tăng 81,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 375 triệu USD, tăng 43,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,54% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Lúa mì là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 103 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ, chiếm 27,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là kim loại thường đạt 100 triệu USD, tăng 61,4% so với cùng kỳ, chiếm 26,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh: nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 8,3 triệu USD, tăng 262,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 4,7 triệu USD, tăng 206,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 226,7 nghìn USD, tăng 192,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 4,8 triệu USD, tăng 187,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 1,8 triệu USD, giảm 62,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 987 nghìn USD, giảm 43,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 10 triệu USD, giảm 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
262.131.765
|
375.358.442
|
+ 43,2
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
6.759.151
|
9.663.890
|
+ 43
|
|
Hàng rau quả
|
4.669.109
|
1.766.505
|
- 62,2
|
|
Lúa mì
|
82.527.559
|
103.036.572
|
+ 24,9
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
677.922
|
663.685
|
- 2,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.533.046
|
4.696.070
|
+ 206,3
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
8.061.000
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
559.966
|
1.144.573
|
+ 104,4
|
|
Hoá chất
|
1.662.057
|
4.784.408
|
+ 187,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.650.510
|
6.646.207
|
+ 42,9
|
|
Dược phẩm
|
6.514.389
|
8.145.757
|
+ 25
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.326.458
|
2.267.928
|
+ 71
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.933.475
|
2.949.488
|
- 25
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.303.770
|
8.347.243
|
+ 262,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.942.163
|
2.643.321
|
+ 36,1
|
|
Sắt thép các loại
|
8.915.072
|
9.733.255
|
+ 9,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.756.731
|
987.589
|
- 43,8
|
|
Kim loại thường khác
|
62.217.379
|
100.439.051
|
+ 61,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
13.409.307
|
10.126.640
|
- 24,5
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
77.500
|
226.720
|
+ 192,5
|