Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển tháng 4/2010 đạt 11 triệu USD, tăng 30% so với tháng 3/2010 và tăng 38,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 4 tháng đầu năm 2010 đạt 94,7 triệu USD, giảm 42,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 4 tháng đầu năm 2010, đạt 71 triệu USD, giảm 50,1% so với cùng kỳ, chiếm 75,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Thuỵ Điển có tốc độ tăng trưởng mạnh: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 3,5 triệu USD, tăng 150,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 triệu USD, tăng 85,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 2 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 989 nghìn USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Thuỵ Điển 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 72 nghìn USD, giảm 87,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 720 nghìn USD, giảm 61,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,76% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 71 triệu USD, giảm 50,1% so với cùng kỳ; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 565 nghìn USD, giảm 35,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
163.495.064
|
94.715.583
|
- 42,1
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
875.647
|
997.014
|
+ 13,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.662.696
|
2.112.540
|
+ 27
|
|
Dược phẩm
|
5.184.795
|
5.331.546
|
+ 2,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
831.467
|
852.281
|
+ 2,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
877.131
|
564.881
|
- 35,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
994.710
|
1.848.010
|
+ 85,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
114.456
|
|
|
Sắt thép các loại
|
1.874.822
|
720.489
|
- 61,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
809.527
|
989.452
|
+ 22,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
594.160
|
71.895
|
- 87,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
143.167.865
|
71.437.169
|
- 50,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
1.401.440
|
3.513.831
|
+ 150,7
|