Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 5/2010 đạt 114 triệu USD, tăng 14,3% so với tháng 4/2010, tăng 1,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 5 tháng đầu năm 2010 đạt 605 triệu USD, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 5 tháng đầu năm 2010, đạt 312,9 triệu USD, tăng 41% so với cùng kỳ, chiếm 51,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 38,6 triệu USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sản phẩm hoá chất đạt 27,6 triệu USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Kim loại thường đạt 7,4 triệu USD, tăng 272,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 2,6 triệu USD, tăng 251,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 27,2 triệu USD, tăng 158,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 1,5 triệu USD, tăng 144,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch.

Những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 4,4 triệu USD, giảm 85,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 391 nghìn USD, giảm 72,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2 triệu USD, giảm 34,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 3,7 triệu USD, giảm 33,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

472.198.721

604.957.448

+ 28,1

Sữa và sản phẩm sữa

1.359.911

3.215.221

+ 136,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

682.344

603.459

- 11,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.405.118

391.056

- 72,2

Nguyên phụ liệu thuốc lá

4124851

3.869.752

- 6,2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

636.499

1.101.476

+ 73

Hoá chất

11.685.159

11.152.427

- 4,6

Sản phẩm hoá chất

20531807

27.616.757

+ 34,5

Nguyên phụ liệu dược phẩm

2.982.122

1.963.161

- 34,2

Dược phẩm

33.327.873

38.587.221

+ 15,8

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

11.791.626

12.695.646

+ 7,7

Chất dẻo nguyên liệu

10.935.367

13.732.603

+ 25,6

Sản phẩm từ chất dẻo

3.310.262

4.971.746

+ 50,2

Cao su

730.493

2.568.041

+ 251,5

Sản phẩm từ cao su

2.692.859

4.005.488

+ 48,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.718.495

3.893.275

+ 126,6

Giấy các loại

2.126.308

1.668.410

- 21,5

Sản phẩm từ giấy

847.352

1.073.738

+ 26,7

Vải các loại

11.486.587

10.855.974

- 5,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

6.015.501

7.366.033

+ 22,5

Sắt thép các loại

5.540.680

3.662.799

- 33,9

Sản phẩm từ sắt thép

8.831.212

10.417.563

+ 18

Kim loại thường khác

1.977.203

7.361.042

+ 272,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.575.337

6.026.836

+ 68,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

221.786.590

312.860.349

+ 41

Dây điện và dây cáp điện

598.083

1.461.352

+ 144,3

Ôtô nguyên chiếc các loại

10.574.987

18.521.050

+ 75,1

Linh kiện, phụ tùng ôtô

10.503.525

27.184.658

+ 158,8

Linh kiện, phụ tùng xe máy

82.231

194.521

+ 136,6

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

30.820.576

4.393.985

- 85,7

 

Nguồn: Vinanet