Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 5/2010 đạt 685 triệu USD, giảm 9,2% so với tháng 4/2010 nhưng tăng 33,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 5 tháng đầu năm 2010 đạt 3,3 tỉ USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 5 tháng đầu năm 2010, đạt 936,5 triệu USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ, chiếm 28,7% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 432,7 triệu USD, tăng 90% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch.

Thứ ba là  máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 358 triệu USD, tăng 40,3% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 301 nghìn USD, giảm 89,3% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 triệu USD, giảm 36,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 52,8 triệu USD, giảm 19,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 46,7 triệu USD, giảm 9,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 14,4 triệu USD, tăng 200% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 28,7 triệu USD, tăng 185,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 137 triệu USD, tăng 93,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường đạt 81,9 triệu USD, tăng 92% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

2.490.943.223

3.261.806.178

+ 30,9

Hàng thuỷ sản

8.576.450

11.097.393

+ 29,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.144.397

2.595.233

+ 21

Nguyên phụ liệu thuốc lá

13.557.527

15.169.693

+ 11,9

Xăng dầu các loại

 

36.788.209

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

6.416.341

11.203.873

+ 74,6

Hoá chất

45.698.350

62.510.156

+ 36,8

Sản phẩm hoá chất

44.301.101

76.063.308

+ 71,7

Nguyên phụ liệu dược phẩm

415.762

449.724

+ 8,2

Dược phẩm 

4.201.963

5.648.144

+ 34,4

Phân bón các loại

4.786.020

14.360.915

+ 200

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

9.359.207

9.889.737

+ 5,7

Chất dẻo nguyên liệu

71.794.574

124.444.507

+ 73,3

Sản phẩm từ chất dẻo

96.824.351

147.513.164

+ 52,4

Cao su

10.054.216

28.692.557

+ 185,4

Sản phẩm từ cao su

16.441.669

26.261.074

+ 59,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.817.211

1.788.752

- 36,5

Giấy các loại

10.000.204

16.012.569

+ 60,1

Sản phẩm từ giấy

18.982.606

23.520.717

+ 23,9

Xơ, sợi dệt các loại

6.525.617

7.986.034

+ 22,4

Vải các loại

131.554.092

123.553.020

- 6,1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

48.248.409

49.534.184

+ 2,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.471.472

9.205.040

+ 68,2

Sắt thép các loại

227.689.190

432.675.022

+ 90

Sản phẩm từ sắt thép

92.136.683

128.983.713

+ 40

Kim loại thường khác

42.629.157

81.862.693

+ 92

Sản phẩm từ kim loại thường khác

11.137.372

20.012.785

+ 79,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

255.540.741

358.409.945

+ 40,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

867.565.217

936.490.281

+ 7,9

Dây điện và dây cáp điện

29.171.370

36.735.822

+ 25,9

Ôtô nguyên chiếc các loại

51.805.644

46.727.250

- 9,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

70.806.628

137.110.515

+ 93,6

Xe máy nguyên chiếc

2.813.089

301.054

- 89,3

Linh kiện, phụ tùng xe máy

24.122.457

37.836.283

+ 56,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

66.066.833

52.815.770

- 19,1

Nguồn: Vinanet