Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu vải các loại tháng 5/2010 của Việt Nam đạt gần 512,93 triệu USD chiếm 7,03% tổng trị giá nhập khẩu trong tháng, tăng nhẹ 4,02 so với tháng trước, tăng 28,2% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010 tổng trị giá nhập khẩu vải các loại đạt gần 2,01 tỷ USD chiếm 6,34% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 23,51% so với cùng kỳ năm trước.
Dẫn đầu thị trường cung cấp vải cho Việt Nam trong 5 tháng năm 2010 vẫn là Trung Quốc đạt kim ngạch 804,81 triệu USD chiếm 40,09% tổng kim ngạch nhập khẩu vải các loại, tăng 38,67% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Hàn Quốc đạt kim ngạch 433,15 triệu USD chiếm 21,57% tổng kim ngạch, tăng 21,80% so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch 355,12 triệu USD, chiếm 17,71% tổng kim ngạch, tăng 9,06% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy ba nước đứng đầu đã cung cấp vải các loại cho Việt Nam chiếm 79,37% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Nhìn chung 5 tháng đầu năm 2010, các thị trường cung cấp vải có tốc độ tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước, không có sự biến động mạnh, cao nhất là Ân Độ tăng 59,67%, đạt 12,96 triệu USD; Thái Lan tăng 47,18%, đạt 43,17 triệu USD. Có 6/18 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: Nhật Bản giảm 6,08%, Đức giảm 5,49%, Pháp giảm 21,80%; Philippine giảm 31,88%, Đan Mạch giảm 63,62%, Hoa Kỳ giảm 27,05%.
Tính riêng tháng 5/2010, 2 trong 3 thị trường cung cấp chủ yếu vải các loại cho Việt Nam đều có sự giảm nhẹ kim ngạch nhập khẩu so với tháng trước như: Hàn Quốc giảm 4,19%, đạt kim ngạch gần 100,72 triệu USD; Đài Loan giảm 4,29% đạt kim ngạch 86,61 triệu USD. Trong tháng 5/2010 có một số thị trường có tốc độ tăng trưởng hơn 100% so với tháng trước như: Hoa Kỳ tăng 195,46%, đạt kim ngạch 2,16 triệu USD; Bỉ tăng 100,46% nhưng chỉ đạt kim ngạch 0,28 triệu USD.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu vải các loại tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
512.926.510
|
2.007.758.628
|
+4,02
|
+28,20
|
+23,51
|
|
Trung Quốc
|
223.608.398
|
804.813.367
|
+9,62
|
+53,32
|
+38,67
|
|
Hàn Quốc
|
100.718.234
|
433.150.217
|
-4,19
|
+16,01
|
+21,80
|
|
Đài Loan
|
86.605.636
|
355.512.952
|
-4,29
|
+20,31
|
+9,06
|
|
Hồng Công
|
33.785.665
|
126.490.771
|
-1,78
|
+54,15
|
+29,18
|
|
Nhật Bản
|
26.547.410
|
123.553.020
|
+7,63
|
-0,96
|
-6,08
|
|
Thái Lan
|
9.739.460
|
43.172.249
|
+19,22
|
+60,23
|
+47,18
|
|
Italia
|
6.809.513
|
18.828.389
|
+31,42
|
+43,27
|
+35,16
|
|
Indonesia
|
4.783.574
|
17.229.184
|
+74,64
|
+61,66
|
+39,76
|
|
Malaysia
|
3.565.865
|
15.857.979
|
+1,97
|
+0,54
|
+15,32
|
|
Ấn Độ
|
2.756.615
|
12.961.659
|
-6,73
|
+1,72
|
+59,67
|
|
Đức
|
2.844.426
|
10.855.974
|
-0,32
|
-3,11
|
-5,49
|
|
Hoa Kỳ
|
2.156.693
|
5.255.983
|
+195,46
|
+11,45
|
-27,05
|
|
Anh
|
1.158.808
|
4.715.740
|
+34,08
|
+19,57
|
+42,79
|
|
Pháp
|
259.463
|
1.533.196
|
-25,08
|
-60,49
|
-21,80
|
|
Singapore
|
303.560
|
1.454.451
|
+4,43
|
-70,09
|
-63,05
|
|
Bỉ
|
281.666
|
876.421
|
+100,46
|
+149,85
|
+17,58
|
|
Philippine
|
30.373
|
225.034
|
|
-5,20
|
-31,88
|
|
Đan Mạch
|
36.054
|
199.832
|
|
-52,93
|
-63,62
|