Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 4/2010 đạt 78,49 triệu USD chiếm 1,21% tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu trong tháng 4, giảm 8,48% so với tháng 3/2010, tăng 23,76% so với tháng 4/2009, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ trong 4 tháng đầu năm 2010 lên 301,27 triệu USD chiếm 1,24% tổng kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng, tăng mạnh 51,81% so với 4 tháng đầu năm 2009.
Tháng 4/2010, Trung Quốc đã vượt từ vị trí thứ 4 tháng trước lên đứng đầu về nguồn cung cấp gỗ và sản phẩm gỗ cho Việt nam đạt kim ngạch 13,15 triệu USD chiếm 16,76% tổng kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ. Đứng thứ hai là Lào vượt từ vị trí thứ 5 tháng trước đạt trị giá 11,15 triệu USD chiếm 14,2% tổng trị giá nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tháng 4/2010, tăng 26,31% so với tháng trước. Hoa Kỳ tụt từ vị trí đứng đầu tháng trước xuống vị trí thứ 3 đạt kim ngạch gần 10,63 triệu USD, giảm 23,54% so với tháng 3/2010.
Có 13/24 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm trong tháng 4/2010, một số thị trường tăng trưởng mạnh ( hơn 100%) lại có kim ngạch ít đứng gần cuối bảng như Nga (+186.10%), Hàn Quốc ( +128.02%); kéo theo tổng kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ trong tháng 4/2010 giảm 8,48% so với tháng trước.
So với tháng 4/2009 thì tháng 4 năm nay kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 23,76%, hầu hết các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương mạnh nhất phải kể đến Thái Lan (+109.31%), Italia (+370.55%), Nga (+332.84%), Áchentina (+111.69%).
Nhìn chung kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 4 tháng năm 2010 tăng mạnh so với 4 tháng đầu năm 2009, chỉ có 8/24 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm. Ba quốc gia đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong 4 tháng đầu năm 2010 là Hoa Kỳ đạt 44,83 triệu USD, tăng 97,22% so với cùng kỳ năm trước; Trung Quốc 43,54 triệu USD, tăng 64,97%; Malaysia 39,3 triệu USD, tăng 32,76%.
Số liệu thống kê kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T4/2010
|
KNNK 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
78.497.082
|
301.271.219
|
-8.48
|
+23.76
|
+51.81
|
|
Trung Quốc
|
13.155.438
|
43.541.990
|
+36.03
|
+54.56
|
+64.97
|
|
Lào
|
11.149.760
|
34.455.486
|
+26.31
|
+22.44
|
+52.98
|
|
Hoa Kỳ
|
10.629.718
|
44.833.284
|
-23.54
|
+68.38
|
+97.22
|
|
Malaysia
|
8.963.302
|
39.302.204
|
-19.87
|
-17.18
|
+32.76
|
|
Thái Lan
|
7.123.041
|
25.572.603
|
-26.89
|
+109.31
|
+153.87
|
|
Niu Zi Lân
|
5.356.440
|
19.116.833
|
-1.58
|
+45.14
|
+50.58
|
|
Campuchia
|
2.847.997
|
11.792.940
|
-30.94
|
+16.37
|
-6.04
|
|
Braxin
|
2.207.070
|
6.460.351
|
25.50
|
-8.58
|
-8.65
|
|
Indonesia
|
1.296.865
|
6.006.529
|
-26.97
|
+48.94
|
+61.40
|
|
Chi Lê
|
1.127.568
|
6.274.490
|
-44.67
|
+93.96
|
+153.85
|
|
Australia
|
890.656
|
2.949.488
|
-16.30
|
-32.40
|
-25.02
|
|
Đài Loan
|
645.122
|
2.292.655
|
-25.90
|
-62.63
|
-49.75
|
|
Đức
|
591.901
|
3.108.991
|
-11.81
|
+20.52
|
+145.92
|
|
Thuỵ Điển
|
566.601
|
1.848.010
|
+74.15
|
+73.73
|
+85.78
|
|
Italia
|
501.785
|
1.464.151
|
+83.07
|
+370.55
|
+113.68
|
|
Canada
|
450.016
|
1.943.223
|
-33.53
|
+4.50
|
+36.67
|
|
Nhật Bản
|
431.766
|
1.583.387
|
+15.22
|
-24.90
|
-35.35
|
|
Phần Lan
|
405.165
|
3.216.114
|
-73.21
|
-10.94
|
+100.49
|
|
Pháp
|
337.082
|
1.101.053
|
+32.90
|
-17.00
|
+11.37
|
|
Hàn Quốc
|
281.069
|
695.981
|
+128.02
|
-61.59
|
-51.06
|
|
Nam Phi
|
200.497
|
502.041
|
+79.51
|
-64.03
|
-69.19
|
|
Nga
|
180.543
|
355.884
|
+186.10
|
+332.84
|
+37.12
|
|
Achentina
|
139.180
|
386.673
|
+28.48
|
+111.69
|
-5.44
|
|
Anh
|
79.366
|
250.015
|
-41.02
|
+95.46
|
+63.69
|