Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su tháng 4/2010 đạt gần 22,48 triệu USD tăng nhẹ 0,84% so với tháng 3/2010, tăng 4,2% so với tháng 4/2010, đưa tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 4 tháng đầu năm 2010 lên 89,75 triệu USD chiếm 0,37% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng, tăng 31,09% so với 4 tháng năm 2010.
Các quốc gia Châu Á là những thị trường chủ yếu xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang Việt Nam. Đứng đầu bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su vào Việt Nam là Trung Quốc đạt 5,74 triệu USD chiếm 25,55% tổng giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong tháng 4/2010 tăng 8,26% so với tháng trước, tăng 14,05% so với tháng 4/2009. Đứng vị trí thứ 2 là Nhật Bản đã bị tụt từ vị trí đứng đầu trong tháng trước đạt 4,72 triệu USD chiếm 21% so với tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su, giảm 26,6% so với tháng 3/2010 nhưng lại tăng nhẹ 1,45% so với tháng 4/2009. Đài Loan đã vươn lên vị trí thứ 3 từ vị trí thứ 5 của tháng trước, đạt gần 2,5 triệu USD tăng mạnh 62,1% so với tháng 3/2010, nhưng lại giảm 27,49% so với tháng 4/2009.
Trong tháng 4/2010 có 10/16 thị trường cung cấp sản phẩm từ cao su có tốc độ tăng trưởng âm so với tháng trước như Philippine (-62,98%), Ấn Độ (-45,79%), Indonesia (-41,43%), Nhật Bản (-26,60%).
Tính 4 tháng năm 2010 nhìn chung các thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su vào Việt Nam đều có độ tăng trưởng dương kéo theo tổng trị giá nhập khẩu của mặt hàng này tăng 31,09% so với 4 tháng /2009, một số thị trường tăng mạnh trên 50% như Philippine +131,96%, Đức +86,20%, Nhật Bản +64,06%, Thái Lan +50,86%. Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan vẫn là những quốc gia đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su vào Việt Nam trong 4 tháng năm 2010.
 
Thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
  

Thị trường

KNNK T4/2010

KNNK 4T/2010

% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010

% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009

% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009

 
 

Tổng trị giá

22.479.400

89.747.290

+0,84

+4,20

+31,09

 

Trung Quốc

5.743.856

19.856.689

+8,26

+14,05

+27,86

 

Nhật Bản

4.721.323

21.321.257

-26,60

+1,45

+64,06

 

Đài Loan

2.489.008

6.856.489

+62,10

-27,49

-0,69

 

Thái Lan

2.031.124

9.248.263

-21,79

+27,56

+50,86

 

Hàn Quốc

1.883.163

7.443.321

-9,77

+6,72

+36,56

 

Malaysia

1.237.753

5.080.735

-11,81

-4,16

+30,97

 

Hoa Kỳ

775.490

2.887.109

-12,66

-35,30

-29,54

 

Đức

621.715

3.294.367

+7,68

+30,78

+86,20

 

Hồng Công

512.765

1.583.475

+4,07

+15,18

+35,52

 

Singapore

433.793

1.600.557

+8,70

+57,40

+24,52

 

Ấn Độ

333.068

2.141.234

-45,79

-30,91

-9,03

 

Italia

294.755

1.022.577

+5,24

+53,74

+14,44

 

Indonesia

192.225

1.002.245

-41,43

+64,37

+18,68

 

Pháp

184.748

747.448

-9,62

+55,20

+27,96

 

Phillipine

101.318

578.169

-62,98

-30,13

+131,96

 

Đan Mạch

22.657

88.358

-25,88

-33,01

-37,75