Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 73,61 triệu USD, chiếm 1,13% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 7,56% so với tháng trước, tăng 18,56% so với tháng 4/2009; nâng tổng trị giá hàng hoá nhập từ Hồng Công 4 tháng đầu năm lên 251,3 triệu USD, chiếm 1,03% tổng trị giá, tăng 20,33% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 4 tháng đầu năm, vải các loại vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch đạt 92,48 triệu USD, chiếm 36,8% tổng kim ngạch, tăng 21,9% so với cùng kỳ năm trước, thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt kim ngạch 54,17 triệu USD chiếm 21,56% tổng kim ngạch, tăng 27,66% so với cùng kỳ, thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch 14,31 triệu USD, giảm 42,81% so với cùng kỳ năm trước.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Hồng Công có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch trong 4 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước như: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt kim ngạch 13,24 triệu USD, tăng 53,47%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch 8,25 triệu USD, tăng 86,17%; sắt thép các loại đạt kim ngạch 0,95 triệu USD, tăng 234.92%.
4 tháng đầu năm, một số mặt hàng có độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với tháng 4/2009 như: hoá chất giảm 47,7%, dây điện và dây cáp điện giảm 46.65%, nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 94.98%.
Tháng 4/2010, hai mặt hàng chủ lực nhập khẩu từ Hồng Công vẫn là vải các loại đạt kim ngạch 34,4 triệu USD, chiếm 46,73% tổng trị giá, tăng 29,1% so với tháng 3/2010; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt kim ngạch gần 19 triệu USD chiếm 25,81% tổng trị giá, tăng 23,38% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Hàng hoá
|
KNNK T4/2010
|
KNNK 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
73.614.531
|
251.299.609
|
+7.56
|
+18.56
|
+20.33
|
|
Vải các loại
|
34.399.108
|
92.483.480
|
+29.10
|
+38.49
|
+21.90
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
18.996.264
|
54.172.751
|
+23.38
|
+33.96
|
+27.66
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.208.464
|
14.311.390
|
-20.34
|
+2.24
|
-42.81
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.792.904
|
13.237.489
|
-67.94
|
-33.53
|
+53.47
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
3.525.293
|
11.707.759
|
+1.59
|
+6.56
|
+25.55
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
769.534
|
8.251.081
|
-38.08
|
-4.38
|
+86.17
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.002.854
|
6.195.528
|
+18.88
|
+3.71
|
-4.97
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
877.217
|
5.448.798
|
-67.28
|
-59.50
|
-2.73
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
513.264
|
2.582.464
|
-53.64
|
-52.63
|
-32.47
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
404.735
|
1.816.599
|
-45.73
|
-25.06
|
+26.14
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
512.765
|
1.583.475
|
+4.07
|
+15.18
|
+35.52
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
318.053
|
1.406.524
|
-19.79
|
-15.93
|
+18.03
|
|
Hoá chất
|
|
1.170.601
|
|
|
-47.70
|
|
Sắt thép các loại
|
693.097
|
953.427
|
+420.65
|
+269.77
|
+234.92
|
|
Kim loại thường khác
|
354.096
|
843.001
|
+134.18
|
+190.70
|
-44.38
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
233.906
|
560.916
|
|
-7.69
|
-5.16
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
73.775
|
278.305
|
-17.43
|
-28.73
|
-46.65
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
64.278
|
88.940
|
|
-49.19
|
-94.98
|