Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 5/2010 đạt 154 triệu USD, giảm 3,1% so với tháng 4/2010 và giảm 7,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 5 tháng đầu năm 2010 đạt 843 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 5 tháng đầu năm 2010, đạt 145 triệu USD, giảm 0,6% so với cùng kỳ, chiếm 17,2% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 126 triệu USD, tăng 3% so với cùng kỳ, chiếm 15% trong tổng kim ngạch.

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ số ít mặt hàng có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 31,3 triệu USD, giảm 5% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 72 triệu USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 103,5 triệu USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 21 triệu USD, tăng 176,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 25,9 triệu USD, tăng 152,4% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 16,8 triệu USD, tăng 110,7% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 29,6 triệu USD, tăng 101% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

737.668.909

843.351.723

+ 14,3

Hàng thuỷ sản

75.737.207

72.401.965

- 4,4

Hàng rau quả

2.052.869

2.819.365

+ 37,3

Hạt điều

4.986.092

6.497.613

+ 30,3

Cà phê

105.809.476

103.516.688

- 2,2

Chè

1.047.019

1.970.631

+ 88,2

Hạt tiêu

10.247.582

25.866.945

+ 152,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.476.973

2.904.613

+ 17,3

Sản phẩm từ chất dẻo

20.969.005

25.772.057

+ 22,9

Cao su

7.957.301

16.767.035

+ 110,7

Sản phẩm từ cao su

2.605.185

4.565.994

+ 75,3

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

32.892.073

31.264.960

- 5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

11.493.986

12.060.362

+ 4,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

39.007.755

50.268.348

+ 28,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

250.326

333.889

+ 33,4

Hàng dệt, may

146.051.275

145.118.993

- 0,6

Giày dép các loại

122.433.223

126.101.221

+ 3

Sản phẩm gốm, sứ

11.826.405

12.905.463

+ 9,1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

783.096

1.492.235

+ 90,6

Sắt thép các loại

 

78.601

 

Sản phẩm từ sắt thép

14.701.596

29.552.753

+ 101

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.815.301

11.518.185

+ 69

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

7.668.857

21.210.491

+ 176,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

36.050.668

50.111.337

+ 39

Nguồn: Vinanet