Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia trong tháng 3/2010 đạt trên 133,38 triệu USD tăng 27,34% so với tháng 2/2010, tăng 26,58% so với cùng kỳ, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2010 lên 345,49 triệu USD tăng 36,99% so với cùng kỳ.
Xăng dầu là mặt hàng chủ xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia trong quý I/2010 đạt 138,78 triệu USD chiếm 40,17% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 27,14% so với cùng kỳ, tiếp đến là sắt thép các loại đạt 48,87 triệu USD tăng 66,73%.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Campuchia trong quý I/2010 đều tăng trong có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất là sản phẩm gốm, sứ tăng (+200,83%), phương tiện vận tải và phụ tùng (+75,09%), sắt thép các loại (+66,73%).
Chỉ tính riêng trong tháng 3/2010 hầu hết các mặt hàng đều có tốc độn tăng trưởng mạnh so với tháng 2/2010 đặc biệt có một số mặt hàng có tốc độ tăng đột biến như: Chất dẻo nguyên liệu tăng (+433.26%), thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh (+459,51%) tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước lại giảm (-46,62%), gỗ và các sản phẩm từ gỗ (+450,48%), sản phẩm gốm,sứ (+203,88%).
Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia tháng 3/2010 và quý I/2010
ĐVT: USD
|
Sản phẩm
|
KNXK 3T/2010
|
KNXK T3/2010
|
% tăng, giảm KNXN 3T/2010 so với 3T/2009
|
% tăng, giảm KNXN T3/2010 so với T3/2009
|
% tăng, giảm KNXN T3/2010 so với T2/2010
|
|
Tổng
|
345.495.481
|
133.384.083
|
+36,99
|
+26,58
|
+27,34
|
|
Xăng dầu các loại
|
138.778.315
|
48.370.129
|
+27,14
|
+11,84
|
+0,74
|
|
Sắt thép các loại
|
48.875.861
|
22.266.792
|
+66,73
|
+52,49
|
+123,40
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
12.573.401
|
5.818.855
|
+2,35
|
-10,98
|
+105,18
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
11.747.148
|
5.027.947
|
+15,17
|
+26,91
|
+101,61
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
11.504.804
|
5.718.819
|
+12,64
|
+30,25
|
+130,98
|
|
Hàng dệt, may
|
10.289.953
|
4.980.482
|
+42,15
|
+55,95
|
+120,06
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
10.149.127
|
4.204.578
|
+17,27
|
+32,87
|
+61,29
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.075.239
|
2.508.109
|
+3,06
|
-3,34
|
+66,67
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.125.541
|
1.354.898
|
+18,56
|
+38,28
|
+109,22
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.087.067
|
1.417.351
|
+200,83
|
+173,68
|
+203,88
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.822.384
|
1.434.119
|
+75,09
|
+109,60
|
+196,30
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.927.406
|
705.439
|
-39,98
|
-30,98
|
+136,95
|
|
Hàng rau quả
|
1.484.944
|
763.082
|
+21,61
|
+56,28
|
+110,07
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.410.486
|
938.954
|
+0,31
|
+69,83
|
+433,26
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.394.445
|
726.839
|
-0,32
|
+91,71
|
+136,60
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
989.462
|
346.558
|
+15,50
|
+35,78
|
+33,11
|
|
Hoá chất
|
650.528
|
237.502
|
+12,33
|
+12,03
|
+64,16
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
535.900
|
277.088
|
-41,20
|
-46,62
|
+459,51
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
251.920
|
136.233
|
-11,28
|
+289,56
|
+450,48
|