Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 4/2010 đạt 43,7 triệu USD, giảm 0,02% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 78,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 4 tháng đầu năm 2010 đạt 162 triệu USD, tăng 49,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Xăng dầu các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 5/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 4 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 12 triệu USD, tăng 6.414,4% so với cùng kỳ, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch.
Cà phê là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 4 tháng đầu năm 2010, đạt 18,7 triệu USD, tăng 41,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, hàng thuỷ sản đạt 18 triệu USD, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba, hàng dệt may đạt 16 triệu USD, giảm 15,6% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 16 triệu USD, tăng 1.406% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 10,7 triệu USD, tăng 286,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 628 nghìn USD, tăng 55,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 18,7 triệu USD, tăng 41,7% so với cùng kỳ.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 87 nghìn USD, giảm 85,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 9,5 triệu USD, giảm 45% so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 3,8 triệu USD, giảm 30,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 9,3 triệu USD, giảm 25,7% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
108.735.300
|
162.470.036
|
+ 49,4
|
|
Cà phê
|
13.221.342
|
18.737.311
|
+ 41,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
18.274.037
|
|
|
Hàng dệt, may
|
19.027.132
|
16.059.620
|
- 15,6
|
|
Cao su
|
1.064.534
|
16.032.037
|
+ 1.406
|
|
Xăng dầu các loại
|
191.217
|
12.456.609
|
+ 6.414,4
|
|
Giày dép các loại
|
12.994.641
|
12.433.343
|
- 4,3
|
|
Hạt điều
|
2.759.166
|
10.671.741
|
+ 286,8
|
|
Gạo
|
17.281.293
|
9.514.927
|
- 45
|
|
Hàng rau quả
|
12.553.010
|
9.323.055
|
- 25,7
|
|
Chè
|
6.368.298
|
8.650.895
|
+ 35,8
|
|
Hạt tiêu
|
2.961.814
|
3.959.047
|
+ 33,7
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
586.685
|
87.023
|
- 85,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.446.280
|
3.802.585
|
- 30,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.178.194
|
1.458.949
|
+ 23,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
3.150.834
|
2.394.263
|
- 24
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.369.031
|
1.654.208
|
+ 20,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
730.561
|
629.951
|
- 13,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
403.273
|
628.642
|
+ 55,9
|
|
Sắt thép các loại
|
|
1.307.941
|
|