Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 3/2010 đạt 124,9 nghìn tấn với kim ngạch 170,8 triệu USD, tăng 57,1% về lượng và tăng 50,7% về trị giá so với tháng 2/2010 nhưng giảm 11,2% về lượng và giảm 16,7% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam 3 tháng đầu năm 2010 đạt 345 nghìn tấn với kim ngạch 482,6 triệu USD, giảm 19,6% về lượng và giảm 25,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2010.

Đáng chú ý, xuất khẩu cà phê sang thị trường Indonesia trong 3 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng đột biến cả về lượng và trị giá, đạt 9,6 nghìn tấn với kim ngạch 13 triệu USD, tăng 1.213,3% về lượng và tăng 1.078,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê cả nước 3 tháng đầu năm 2010.

Đặc biệt, trong 3 tháng đầu năm 2010, Đức là thị trường xuất khẩu chủ lực cà phê của Việt Nam, đạt 48 nghìn tấn với kim ngạch 67,9 triệu USD, giảm 0,1% về lượng và giảm 8,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hoa Kỳ đạt 39,6 nghìn tấn với kim ngạch 60 triệu USD, giảm 7,7% về lượng và giảm 8,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Italia đạt 21,8 nghìn tấn với kim ngạch 30 triệu USD, giảm 50,3% về lượng và giảm 54,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 3 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang một số thị trường có tốc độ tăng mạnh cả về lượng và trị giá: Mêhicô đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 2,7 triệu USD, tăng 119,8% về lượng và tăng 111,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ai Cập đạt 3,8 nghìn tấn với kim ngạch 5 triệu USD, tăng 126% về lượng và tăng 94,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; Ấn Độ đạt 7 nghìn tấn với kim ngạch 9,3 triệu USD, tăng 100,2% về lượng và tăng 87,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 1,4 nghìn tấn với kim ngạch 2 triệu USD, tăng 68,4% về lượng và tăng 53,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,42% trong tổng kim ngạch…

            Một số thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 3 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm cả về lượng và trị giá: Bỉ đạt 15 nghìn tấn với kim ngạch 20,7 triệu USD, giảm 80% về lượng và giảm 81% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore đạt 1,8 nghìn tấn với kim ngạch 2,4 triệu USD, giảm 78% về lượng và giảm 79,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; Pháp đạt 3,4 nghìn tấn với kim ngạch 4,6 triệu USD, giảm 69,6% về lượng và giảm 72,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,96% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Italia đạt 21,8 nghìn tấn với kim ngạch 30 triệu USD, giảm 50,3% về lượng và giảm 54,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 3 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

3T/2009

3T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

429.648

649.458.466

345.230

482.604.669

- 25,7

Ai Cập

1.669

2.598.056

3.773

5.057.030

+ 94,6

Ấn Độ

3.498

4.961.011

7.002

9.300.920

+ 87,5

Anh

10.922

16.564.960

11.657

15.437.705

- 6,8

Ba Lan

3.001

4.377.567

1.733

2.176.448

- 50,3

Bỉ

74.881

109.422.276

15.027

20.742.211

- 81

Bồ Đào Nha

1.567

2.502.836

2.643

3.776.853

+ 50,9

Canada

997

1.479.971

576

813.087

- 45,1

Đan Mạch

355

557.464

339

442.978

- 20,5

Đức

48.326

74.195.634

48.281

67.861.086

- 8,5

Hà Lan

18.294

26.536.830

9.197

10.304.842

- 61,2

Hàn Quốc

9.658

15.036.544

7.545

10.598.532

- 29,5

Hoa Kỳ

42.914

66.210.002

39.629

60.355.531

- 8,8

Hy Lạp

1.004

1.485.478

805

1.132.917

- 23,7

Indonesia

728

1.124.583

9.561

13.256.168

+ 1.078,8

Italia

43.820

66.547.877

21.759

30.080.389

- 54,8

Malaysia

4.315

7.138.082

6.124

8.488.652

+ 18,9

Mêhicô

960

1.271.299

2.110

2.690.756

+ 111,7

Nam Phi

2.536

4.005.735

4.601

5.830.012

+ 45,5

Nga

7.706

11.549.688

9.906

13.430.776

+ 16,3

Nhật Bản

17.921

29.597.724

16.818

26.204.599

- 11,5

Ôxtrâylia

4.270

6.243.151

4.865

6.623.923

+ 6

Pháp

11.175

16.655.312

3.394

4.640.107

- 72,1

Philippine

5.224

7.682.950

4.384

5.533.152

- 28

Singapore

8.074

11.918.713

1.775

2.447.110

- 79,5

Tây Ban Nha

24.090

36.748.094

18.020

24.594.023

- 33,1

Thái Lan

844

1.323.538

1.421

2.034.505

+ 53,7

Thuỵ Sĩ

10.314

15.999.012

6.586

8.826.553

- 44,8

Trung Quốc

3.618

5.527.308

6.149

8.400.319

+ 52

Nguồn: Vinanet