Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia tháng 4/2010 đạt 275,9 triệu USD, tăng 8,6% so với tháng 3/2010 và tăng 60,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 912 triệu USD, tăng 30,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 690 triệu USD, tăng 40,1% so với cùng kỳ, chiếm 75,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia và chiếm 39,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,9 triệu USD, tăng 437,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 20 triệu USD, tăng 274,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 1,1 triệu USD, tăng 254,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 691 nghìn USD, tăng 186,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 844 nghìn USD, giảm 97,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 2,5 triệu USD, giảm 47,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 8,8 triệu USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gạo đạt 1,3 triệu USD, giảm 2% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
698.946.435
|
912.614.090
|
+ 30,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
30.138.332
|
37.291.134
|
+ 23,7
|
|
Hàng rau quả
|
1.524.544
|
1.681.659
|
+ 10,3
|
|
Hạt điều
|
11.101.947
|
18.998.667
|
+ 71,1
|
|
Cà phê
|
9.298.711
|
8.763.073
|
- 5,8
|
|
Hạt tiêu
|
553.009
|
1.170.621
|
+ 111,7
|
|
Gạo
|
1.275.526
|
1.250.125
|
- 2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.333.109
|
1.642.302
|
+ 23,2
|
|
Than đá
|
|
4.199.092
|
|
|
Dầu thô
|
492.800.678
|
690.534.374
|
+ 40,1
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
85.000
|
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
312.686
|
1.108.596
|
+ 254,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
213.966
|
575.418
|
+ 168,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.135.599
|
4.932.313
|
+ 19,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.994.504
|
3.025.047
|
+ 51,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.635.333
|
3.074.157
|
+ 16,7
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.766.211
|
2.984.520
|
+ 69
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14.765.454
|
20.032.476
|
+ 35,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.018.501
|
5.668.047
|
+ 87,8
|
|
Hàng dệt, may
|
9.439.591
|
12.601.520
|
+ 33,5
|
|
Giày dép các loại
|
11.857.204
|
14.496.416
|
+ 22,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.948.409
|
4.137.901
|
+ 40,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
38.427.793
|
844.177
|
- 97,8
|
|
Sắt thép các loại
|
240.992
|
691.383
|
+ 186,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.706.287
|
5.832.047
|
+ 2,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
11.181.314
|
11.658.162
|
+ 4,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.390.375
|
20.182.102
|
+ 274,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.798.629
|
2.519.803
|
- 47,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
723.979
|
3.893.214
|
+ 437,8
|