Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 8/2010 đạt 81,8 triệu USD, giảm 0,2% so với tháng trước nhưng tăng 158,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 8 tháng đầu naă 2010 đạt 555,5 triệu USD, tăng 150,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2010 đồng thời có tốc độ tăng trưởng đột biến về kim ngạch, đạt 48 triệu USD, tăng 2.367,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 42,3 triệu USD, tăng 59,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là than đá đạt 41,9 triệu USD, tăng 395% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch.

Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 37,7 triệu USD, tăng 464,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 41,9 triệu USD, tăng 395% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 16,6 triệu USD, tăng 191,2% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9,6 triệu USD, tăng 151,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 11,4 triệu USD, tăng 140,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 1,7 triệu USD, giảm 68,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 2,7 triệu USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 7 triệu USD, giảm 15% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 819,5 nghìn USD, giảm 0,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

221.922.514

555.528.097

+ 150,3

Sắt thép các loại

1.947.611

48.048.879

+ 2.367,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.457.932

42.287.295

+ 59,8

Than đá

8.466.355

41.916.199

+ 395

Cao su

6.685.668

37.724.327

+ 464,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

24.471.526

29.869.812

+ 22

Cà phê

14.118.705

20.214.266

+ 43,2

Hạt tiêu

11.373.081

16.736.390

+ 47,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.688.709

16.563.103

+ 191,2

Quặng và khoáng sản khác

8.109.250

15.156.381

+ 86,9

Sản phẩm hoá chất

8.932.956

14.321.026

+ 60,3

Hoá chất

7.606.594

14.023.077

+ 84,4

Chất dẻo nguyên liệu

4.733.596

11.403.991

+ 140,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.809.943

9.584.097

+ 151,6

Giày dép các loại

3.260.248

7.720.502

+ 136,8

Hàng dệt, may

8.408.161

7.149.335

- 15

Sản phẩm từ chất dẻo

1.754.906

3.267.821

+ 86,2

Chè

4.895.525

2.712.826

- 44,6

Sản phẩm từ sắt thép

5.393.116

1.713.557

- 68,2

Sản phẩm từ cao su

825.444

819.543

- 0,7

Nguồn: Vinanet