Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 8/2010 đạt 22 triệu USD, tăng 19,1% so với tháng trước và tăng 26,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 8 tháng đầu năm 2010 đạt 137,4 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,7 triệu USD, tăng 119,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 24,5 triệu USD, tăng 107% so với cùng kỳ, chiếm 17,8% trong tổng kim ngạch; chè đạt 2,2 triệu USD, tăng 92% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 7 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 988 nghìn USD, giảm 60,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 1,3 triệu USD, giảm 32% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 3,4 triệu USD, giảm 19,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 14,4 triệu USD, giảm 5,7% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 8 tháng đầu năm 2010, đạt 29,3 triệu USD, tăng 6,8% so với cùng kỳ, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
113.069.683
|
137.359.177
|
+ 21,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
27.420.258
|
29.292.300
|
+ 6,8
|
|
Cà phê
|
9.427.792
|
9.334.430
|
- 1
|
|
Chè
|
1.162.561
|
2.231.834
|
+ 92
|
|
Hạt tiêu
|
5.552.410
|
6.998.106
|
+ 26
|
|
Gạo
|
1.965.573
|
1.335.761
|
- 32
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
8.070.674
|
7.683.135
|
- 4,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.600.454
|
5.697.951
|
+ 119,1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.509.262
|
988.400
|
- 60,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.642.078
|
2.616.535
|
- 1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.636.163
|
6.141.989
|
+ 9
|
|
Hàng dệt, may
|
15.226.302
|
14.365.463
|
- 5,7
|
|
Giày dép các loại
|
4.256.905
|
3.421.593
|
- 19,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
11.826.685
|
24.479.566
|
+ 107
|