Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 8/2010 đạt 118,4 triệu USD, giảm 0,1% so với tháng trước nhưng tăng 19,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 đạt 903,5 triệu USD, tăng 32% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010, đạt 116,8 triệu USD, tăng 141% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 107,3 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 70 triệu USD, tăng 21,9% so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 24 triệu USD, tăng 1.378% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 8,7 triệu USD, tăng 261,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 267,3 nghìn USD, tăng 193,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 2,5 triệu USD, tăng 181,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 55,7 triệu USD, tăng 162,1% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 5,4 triệu USD, giảm 35,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 7,9 triệu USD, giảm 27,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt may đạt 107 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

684.279.952

903.522.446

+ 32

Gạo

48.470.033

116.818.018

+ 141

Hàng dệt, may

140.459.688

107.258.011

- 23,6

Hàng thuỷ sản

57.525.074

70.104.136

+ 21,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

41.544.753

55.931.021

+ 34,6

Cao su

21.242.315

55.678.589

+ 162,1

Giấy và các sản phẩm từ giấy

38.952.465

45.609.016

+ 17

Sản phẩm từ sắt thép

12.640.193

28.027.513

+ 121,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

21.113.044

27.928.631

+ 32,3

Giày dép các loại

25.216.960

27.543.517

+ 9,2

Sắt thép các loại

1.636.749

24.192.470

+ 1.378

Sản phẩm gốm, sứ

19.899.665

22.499.386

+ 13

Sản phẩm hoá chất

13.085.725

19.674.716

+ 50,4

Chè

15.378.767

17.020.778

+ 10,7

Hàng rau quả

12.919.602

13.716.728

+ 6,2

Sản phẩm từ chất dẻo

9.203.759

13.433.871

+ 46

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.688.685

10.623.203

+ 86,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7.674.426

10.526.187

+ 37,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

7.483.972

9.519.407

+ 27,2

Than đá

2.400.729

8.685.384

+ 261,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.412.670

8.409.941

+ 31,1

Sản phẩm từ cao su

5.317.936

8.027.275

+ 50,9

Sắn và các sản phẩm từ sắn

10.943.028

7.913.266

- 27,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.579.399

5.779.665

+ 3,6

Hạt điều

3.872.846

5.555.209

+ 43,4

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

8.352.339

5.360.667

- 35,8

Hoá chất

2.731.813

3.749.724

+ 37,3

Dây điện và dây cáp điện

1.810.897

3.492.360

+ 92,9

Chất dẻo nguyên liệu

879.750

2.476.966

+ 181,6

Quặng và khoáng sản khác

90.975

267.280

+ 193,8

Nguồn: Vinanet