Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 7/2010 đạt 196,9 triệu USD, tăng 8,9% so với tháng trước và tăng 46% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 7 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 7 tháng đầu năm 2010, đạt 386,9 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 36,8% trong tổng kim ngạch.
Sản phẩm từ sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 7/30 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 26,9 triệu USD, tăng 633,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 70 triệu USD, tăng 331,9% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 2,3 triệu USD, tăng 225,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 25,6 triệu USD, tăng 177% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 49,7 triệu USD, tăng 140,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh: Gạo đạt 91,6 triệu USD, giảm 49,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 102 nghìn USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ; dầu thô đạt 386,9 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 36,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 17,9 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.007.350.028
|
1.051.161.481
|
+ 4,3
|
|
Dầu thô
|
496.087.973
|
386.903.529
|
- 22
|
|
Gạo
|
179.999.520
|
91.640.122
|
- 49,1
|
|
Sắt thép các loại
|
16.207.730
|
69.997.411
|
+ 331,9
|
|
Cao su
|
20.670.313
|
49.667.501
|
+ 140,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
18.802.130
|
40.196.263
|
+ 113,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
22.875.785
|
34.111.159
|
+ 49,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.672.389
|
26.935.415
|
+ 633,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
9.237.013
|
25.594.972
|
+ 177
|
|
Cà phê
|
17.928.283
|
23.403.499
|
+ 30,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
18.037.748
|
19.891.416
|
+ 10,3
|
|
Hàng dệt, may
|
15.766.761
|
18.858.002
|
+ 19,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
18.008.741
|
17.918.858
|
- 0,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.833.614
|
16.121.007
|
+ 48,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
7.058.566
|
12.857.569
|
+ 82,2
|
|
Giày dép các loại
|
10.976.386
|
11.876.839
|
+ 8,2
|
|
Than đá
|
10.131.175
|
10.457.037
|
+ 3,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
9.228.686
|
10.235.620
|
+ 10,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
6.828.328
|
9.686.713
|
+ 41,9
|
|
Hạt tiêu
|
5.045.403
|
5.125.685
|
+ 1,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.411.504
|
4.580.905
|
+ 90
|
|
Hàng rau quả
|
3.003.571
|
4.556.173
|
+ 51,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.568.086
|
3.670.652
|
+ 2,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.065.003
|
2.383.139
|
+ 123,8
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.236.826
|
2.313.737
|
+ 87
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
694.154
|
2.258.419
|
+ 225,3
|
|
Hạt điều
|
1.314.774
|
2.018.502
|
+ 53,5
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
139.000
|
102.250
|
- 26,4
|
|
Hoá chất
|
848.491
|
1.703.813
|
+ 100,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.193.596
|
1.754.093
|
+ 47
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
893.084
|
1.405.168
|
+ 57,3
|