Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 5/2010 đạt 62 triệu USD, tăng 42,5% so với tháng 4/2010 và tăng 107,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 5 tháng đầu năm 2010 đạt 225,6 triệu USD, tăng 62,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Xăng dầu các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 6/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 15 triệu USD, tăng 7.487,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 21 triệu USD, tăng 491% so với cùng kỳ, chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 28,9 triệu USD, tăng 352,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 14 triệu USD, tăng 233,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 24 triệu USD, tăng 77,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga có tốc độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 87 nghìn USD, giảm 86,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 4,3 triệu USD, giảm 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; hàng rau quả đạt 10,9 triệu USD, giảm 31,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gạo đạt 13,2 triệu USD, giảm 26,5% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 5 tháng đầu năm 2010 là hàng thuỷ sản, đạt 28,9 triệu USD, tăng 352,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cà phê đạt 24 triệu USD, tăng 77,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 22,9 triệu USD, giảm 2,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 5 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
138.991.621
|
225.573.822
|
+ 62,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.384.428
|
28.881.724
|
+ 352,4
|
|
Cà phê
|
13.550.794
|
24.003.454
|
+ 77,1
|
|
Hàng dệt, may
|
23.339.019
|
22.851.100
|
- 2,1
|
|
Cao su
|
3.609.541
|
21.333.410
|
+ 491
|
|
Giày dép các loại
|
16.346.049
|
17.327.533
|
+ 6
|
|
Xăng dầu các loại
|
200.537
|
15.216.219
|
+ 7.487,7
|
|
Hạt điều
|
4.242.788
|
14.159.848
|
+ 233,7
|
|
Gạo
|
17.960.293
|
13.191.927
|
- 26,5
|
|
Hàng rau quả
|
15.978.515
|
10.901.338
|
- 31,8
|
|
Chè
|
8.508.108
|
10.194.398
|
+ 19,8
|
|
Hạt tiêu
|
3.861.775
|
5.140.978
|
+ 33,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.413.015
|
4.324.104
|
- 32,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
3.926.604
|
3.478.853
|
- 11,4
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.830.786
|
2.074.459
|
+ 13,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.380.479
|
1.919.272
|
+ 39
|
|
Sắt thép các loại
|
|
1.307.941
|
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
590.590
|
727.625
|
+ 23,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
803.465
|
723.870
|
- 10
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
645.084
|
87.023
|
- 86,5
|