Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 4/2010 đạt 551 triệu USD, giảm 12,6% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 19,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2,2 tỉ USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt may là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010, đạt 319 triệu USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dây điện và dây cáp điện đạt 275 triệu USD, tăng 119,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 253 triệu USD, tăng 47,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 224 triệu USD, tăng 17,8% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh: Quặng và khoáng sản khác đạt 3 triệu USD, tăng 297,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 16 triệu USD, tăng 263,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 26 triệu USD, tăng 154,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 8 triệu USD, tăng 122,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 9 triệu USD, giảm 56,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 13,8 triệu USD, giảm 42,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 76 triệu USD, giảm 39,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sáu cùng là hạt tiêu đạt 2,5 triệu USD, giảm 26,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.784.765.506

2.237.757.868

+ 25,4

Hàng dệt, may

297.052.478

319.165.319

+ 7,4

Dây điện và dây cáp điện

125.502.861

275.135.209

+ 119,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

171.963.706

253.279.932

+ 47,3

Hàng thuỷ sản

190.527.375

224.368.297

+ 17,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

105.737.088

128.901.704

+ 21,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

113.687.806

126.411.878

+ 11,2

Hàng rau quả

9.838.638

10.686.872

+ 8,6

Hạt điều

741.436

1.193.167

+ 60,9

Cà phê

39.822.277

35.420.960

- 11,1

Hạt tiêu

3.395.982

2.511.028

- 26,1

Gạo

1.587.380

 

 

Sắn và các sản phẩm từ sắn

807.892

1.088.648

+ 34,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.357.997

6.997.957

+ 10

Than đá

47.051.576

74.432.254

+ 58,2

Dầu thô

126.505.270

76.302.714

- 39,7

Xăng dầu các loại

24.024.428

13.807.490

- 42,5

Quặng và khoáng sản khác

862.350

3.426.486

+ 297,3

Hoá chất

4.420.925

13.880.983

+ 214

Sản phẩm hoá chất

12.173.019

18.903.651

+ 55,3

Chất dẻo nguyên liệu

7.366.897

14.846.584

+ 101,5

Sản phẩm từ chất dẻo

54.418.536

73.986.583

+ 36

Cao su

3.767.668

8.374.182

+ 122,2

Sản phẩm từ cao su

4.474.122

16.281.514

+ 263,9

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

25.076.068

28.808.343

+ 14,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

8.498.707

10.529.601

+ 23,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

10.298.305

26.244.878

+ 154,8

Giày dép các loại

41.410.420

54.407.978

+ 31,4

Sản phẩm gốm, sứ

12.840.162

11.802.798

- 8,1

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

12.948.615

22.624.984

+ 74,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

20.784.834

9.108.001

- 56,2

Sắt thép các loại

933.330

1.885.521

+ 102

Sản phẩm từ sắt thép

31.755.132

24.437.457

- 23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

49.122.284

97.441.060

+ 98,4

Nguồn: Vinanet