Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha tháng 4/2010 đạt 83 triệu USD, tăng 3,7% so với tháng 3/2010, tăng 6,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010 đạt 298 triệu USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Giày dép, dệt may là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010, dẫn đầu là giày dép đạt 76 triệu USD, tăng 2% so với cùng kỳ, chiếm 25,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dệt may đạt 65 triệu USD, giảm 9,5% so với cùng kỳ, chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 2,3 triệu USD, tăng 214,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 4 triệu USD, tăng 166,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 657 nghìn USD, tăng 133,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 1,6 triệu USD, tăng 90,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,53% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 80 nghìn USD, giảm 92,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 37,5 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,9 triệu USD, giảm 19,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,63% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1,8 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 1,4 triệu USD, giảm 16,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
307.747.270
|
298.140.364
|
- 3,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
51.033.904
|
51.035.888
|
|
|
Hạt điều
|
1.595.721
|
2.487.937
|
+ 55,9
|
|
Cà phê
|
49.953.102
|
37.513.089
|
- 25
|
|
Hạt tiêu
|
2.928.542
|
2.913.266
|
- 0,5
|
|
Gạo
|
1.073.324
|
80.290
|
- 92,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.810.061
|
3.650.021
|
+ 29,9
|
|
Cao su
|
1.553.061
|
4.135.294
|
+ 166,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
11.740.884
|
10.799.910
|
- 8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.186.373
|
1.795.688
|
- 17,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.984.126
|
10.250.413
|
- 6,7
|
|
Hàng dệt, may
|
71.717.169
|
64.902.447
|
- 9,5
|
|
Giày dép các loại
|
74.509.265
|
76.030.640
|
+ 2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.637.462
|
1.368.861
|
- 16,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
281.741
|
657.439
|
+ 133,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
836.133
|
1.594.130
|
+ 90,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.376.757
|
7.742.242
|
+ 44
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
726.791
|
2.283.639
|
+ 214,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.335.992
|
1.890.340
|
- 19,1
|