Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất tháng 2/2010 đạt 26,9 triệu USD, giảm 18,6% so với tháng 1/2010 và tăng 64,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 2 tháng đầu năm 2010 đạt 60 triệu USD, tăng 110,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 2 tháng đầu năm 2010 là mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 8 triệu USD, tăng 46,9% so với cùng kỳ, chiếm 13,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; tiếp theo là hàng dệt may đạt 5,4 triệu USD, tăng 60,2% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 4,7 triệu USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch…
Điều đặc biệt chú ý, chè là mặt hàng đứng thứ 9/15 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,6 triệu USD, tăng 4.527,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao: phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,9 triệu USD, tăng 1.366% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 2,8 triệu USD, tăng 340,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1 triệu USD, tăng 185,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch…
Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đều tăng mạnh chỉ duy nhất 2 mặt hàng có độ suy giảm mạnh: gạo đạt 21 nghìn USD, giảm 97,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,4 triệu USD, giảm 53,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
28.455.885
|
60.023.335
|
+ 110,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.506.517
|
8.090.322
|
+ 46,9
|
|
Hàng dệt may
|
3.365.492
|
5.390.687
|
+ 60,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.172.268
|
4.724.603
|
+ 13,2
|
|
Giày dép các loại
|
1.788.118
|
4.174.981
|
+ 133,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
636.173
|
2.799.808
|
+ 340,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.100.222
|
2.681.635
|
+ 143,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
127.885
|
1.874.917
|
+ 1.366
|
|
Hạt điều
|
979.585
|
1.789.659
|
+ 82,7
|
|
Chè
|
33.688
|
1.558.958
|
+ 4.527,6
|
|
Hạt tiêu
|
3.031.356
|
1.401.487
|
- 53,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
836.871
|
1.165.890
|
+ 39,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
378.078
|
1.079.527
|
+ 185,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
505.883
|
788.822
|
+ 55,9
|
|
Sắt thép các loại
|
|
628.789
|
|
|
Gạo
|
978.671
|
21.000
|
- 97,9
|