Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapo 193,7 triệu USD trong tháng 7, giảm 12,66% so với tháng 6, tính chung 7 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1.3 tỷ USD chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Các mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Singapore là dầu thô, gạo, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, ….Nếu không kể mặt hàng dầu thô thì gạo là mặt hàng có kim ngạch cao trong nhóm mặt hàng và tăng trưởng mạnh. Tháng 7/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 44,1 nghìn tấn gạo sang thị trường Singapore đạt 17,5 triệu USD, giảm 45,33% về lượng và 43,16% về trị giá so với tháng 6. Tính chung 7 tháng năm 2010, Singapore đã nhập 383,1 nghìn tấn gạo từ Việt Nam, đạt trị giá 156,4 triệu USD, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore, tăng 98,42% về trị giá so với 7 tháng năm 2009.
Mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có kim ngạch đứng sau gạo với kim ngạch trong tháng 7 đạt 19 triệu USD, giảm 16,07% so với tháng 6, tính chung 7 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 126,6 triệu USD chiếm 9,08% trong tổng kim ngạch tăng 39,48% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Singapore trong 7 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng, trong đó mặt hàng sắt thép của có sự tăng trưởng đột biến.7 tháng đầu năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 5,3 nghìn tấn, đạt trị giá 4,5 triệu USD, tăng 69,52% về lượng và tăng 72,02% về trị giá so với tháng 6/2010, nâng tổng lượng sắt thép các loại xuất sang thị trường này trong 7 tháng đầu năm lên 30,4 nghìn tấn, trị giá 23,5 triệu USD, tăng 1054,37% về trị giá so với 7 tháng năm 2009.
Các mặt hàng tăng trưởng trong 7 tháng 2010 như: gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,5 triệu USD, tăng 143% so với 7 tháng năm 2009; chất dẻo nguyên liệu đạt trên 3 triệu USD, tăng 119,35%; … Ngoài ra, các mặt hàng giảm về kim ngạch, cụ thể: hàng dệt may giảm 26,40% đạt 16,1 triệu USD; cà phê giảm 28,07% đạt 12,7 triệu USD; sản phẩm từ sắt thép giảm 5,46% đạt 10,9 triệu USD;…
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Singapore 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T7/2010
|
7T/2010
|
7T/2009
|
Tăng giảm KN T7/2010 so T6/2010
|
Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009
|
|
Tổng kim ngạch
|
193.713.081
|
1.395.218.262
|
1.148.429.202
|
-12,66
|
+21,49
|
|
dầu thô
|
81.600.000
|
540.389.079
|
626.432.381
|
+8,12
|
-13,74
|
|
gạo
|
17.542.622
|
156.407.148
|
78.824.826
|
-43,16
|
+98,42
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.090.563
|
126.662.579
|
90.812.310
|
-16,07
|
+39,48
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
14.235.855
|
85.195.300
|
54.625.599
|
+3,16
|
+55,96
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
10.044.136
|
53.936.521
|
24.932.828
|
+75,19
|
+116,33
|
|
xăng dầu các loại
|
134.747
|
43.739.704
|
8.209.103
|
-98,26
|
+432,82
|
|
Hàng thủy sản
|
6.635.532
|
38.738.386
|
30.652.070
|
+18,90
|
+26,38
|
|
sắt thép các loại
|
4.583.672
|
23.597.023
|
2.044.155
|
+72,02
|
+1.054,37
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.217.324
|
18.421.028
|
17.264.326
|
-89,62
|
+6,70
|
|
hàng dệt, may
|
2.770.061
|
16.148.341
|
21.941.105
|
-24,18
|
-26,40
|
|
cà phê
|
542.174
|
12.711.959
|
17.673.606
|
-75,96
|
-28,07
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.000.984
|
12.146.693
|
7.384.050
|
+13,82
|
+64,50
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
1.564.459
|
10.922.716
|
11.553.677
|
-52,93
|
-5,46
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.814.597
|
10.781.569
|
5.002.222
|
-1,28
|
+115,54
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.657.481
|
9.841.787
|
4.742.118
|
+36,83
|
+107,54
|
|
Hàng rau quả
|
1.527.370
|
8.688.076
|
5.594.808
|
-23,07
|
+55,29
|
|
giày dép các loại
|
856.034
|
7.516.974
|
7.180.357
|
-33,05
|
+4,69
|
|
sản phẩm hóa chất
|
787.590
|
6.739.247
|
6.256.281
|
-11,59
|
+7,72
|
|
hạt tiêu
|
481.484
|
5.014.148
|
7.056.073
|
-45,27
|
-28,94
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
511.080
|
4.542.851
|
1.869.516
|
-1,58
|
+143,00
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
264.941
|
3.066.172
|
1.397.875
|
-50,97
|
+119,35
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
419.423
|
2.708.209
|
1.879.868
|
-9,27
|
+44,06
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
243.316
|
1.638.599
|
1.605.543
|
-4,72
|
+2,06
|
|
Hạt điều
|
753.120
|
1.569.980
|
1.742.110
|
+361,75
|
-9,88
|
|
Cao su
|
599.352
|
952.984
|
3.603.088
|
+69,49
|
-73,55
|
(L.Hương)