Tổng cục Hải quan cho biết, tháng 5/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 235,9 triệu USD sang thị trường Singapore, tăng 69,26% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 999,8 triệu USD, chiếm 3,83% tổng kim ngạch xuất khẩu cả cả nước, tăng 22,89% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu như 5 tháng đầu năm 2009, mặt hàng cao su được Việt Nam xuất sang thị trường Singapore, thì sang năm 2010 thiếu vắng mặt hàng này.

Không kể mặt hàng dầu thô, thì mặt gạo là mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore trong tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010. Tháng 5/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 72,3 nghìn tấn gạo sang thị trường Singapore chiếm 9,61% lượng gạo xuất của cả nước, đạt 27,4 triệu USD, tăng 122,39% về lượng và 108,60% về trị giá so với tháng 5/2009, nâng lượng gạo xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2010 sang thị trường Singapore lên 258,1 nghìn tấn, đạt trên 108 triệu USD, tăng 113,18% về trị giá và 116,44% về lượng so với cùng kỳ.

Đứng thứ hai sau mặt hàng gạo là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với kim ngạch trong tháng 5/2010 đạt 17,8 triệu USD, tăng 33,60% so với tháng 5/2009, nâng kim ngạch mặt hàng trong 5 tháng đầu năm lên 84,8 triệu USD, chiếm 8,48% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Singapore , tăng 55,71% so với cùng kỳ năm 2009.

Nhìn chung, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore trong tháng 5 và 5 tháng năm 2010 đều tăng trưởng về kim ngạch. Cụ thể như: hàng thủy sản: tháng 5 đạt trên 6 triệu USD, tăng 49,34% so với tháng 5/2009, 5 tháng năm 2010 đạt 26,6 triệu USD, tăng 27,21% so với cùng kỳ; giấy và các sản phẩm từ giấy, tháng 5 kim ngạch xuất khẩu đạt 1,6 triệu USD tăng 129,56% so với tháng 5/2009, 5 tháng đầu năm 2009 đạt 7,1 triệu USD, tăng 114,90% so với cùng kỳ…. Đáng chú ý mặt hàng sắt thép các loại có sự tăng trưởng đột biến. Tháng 5, Việt Nam xuất khẩu 7,7 triệu USD sắt thép các loại sang thị trường Singapore, tăng 5.392,62% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm lên 16,1 triệu USD, tăng 1050,27% so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng còn có những mặt hàng kim ngạch giảm như: dầu thô, giảm 18,32% so với cùng kỳ năm 2009 đạt trên 400 triệu USD; cà phê giảm 36,25% so với cùng kỳ đạt 9,9 triệu USD; hàng dệt may giảm 34,48% so với cùng kỳ đạt 9,7 triệu USD…

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapore tháng 5, 5 tháng năm 2010

Mặt hàng
 
 
 
T5/2010 (USD)
 
 
5T/2010 (USD)
 
 
T5/2009 (USD)
 
 
5T/2009 (USD)
 
 
Tăng giảm KN T5/2010 so T5/2009 (%)
Tăng giảm KN 5T/2010 so 5T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
235.921.460
999.870.865
139.382.853
813.603.629
+69,26
+22,89
dầu thô
95.580.000
400.099.367
66.531.898
489.855.080
+43,66
-18,32
gạo
27.434.839
108.036.644
13.151.716
50.677.810
+108,60
+113,18
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
17.863.953
84.827.286
13.371.362
54.477.540
+33,60
+55,71
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
10.777.133
55.118.534
6.540.731
35.260.808
+64,77
+56,32
xăng dầu các loại
445.781
38.946.305
424.765
11.126.525
+4,95
+250,03
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
7.332.277
38.159.175
3.494.303
12.103.818
+109,84
+215,27
Hàng thủy sản
6.040.076
26.612.635
4.044.545
20.920.828
+49,34
+27,21
sắt thép các loại
7.743.611
16.134.380
140.982
1.402.661
+5.392,62
+1.050,27
Dây điện và dây cáp điện
1.921.220
10.434.288
859.388
6.037.774
+123,56
+72,82
cà phê
3.390.573
9.914.182
2.001.435
15.551.684
+69,41
-36,25
hàng dệt, may
2.903.154
9.735.092
2.937.473
14.859.279
-1,17
-34,48
giấy và các sản phẩm từ giấy
1.666.112
7.128.827
725.798
3.317.305
+129,56
+114,90
sản phẩm từ chất dẻo
1.562.557
6.966.586
936.999
3.156.775
+66,76
+120,69
sản phẩm từ sắt thép
1.963.532
6.034.890
2.033.327
8.397.816
-3,43
-28,14
Phương tiện vận tải và phụ tùng
864.780
5.480.972
1.622.412
8.845.171
-46,70
-38,03
giày dép các loại
1.107.993
5.358.734
1.162.521
4.977.939
-4,69
+7,65
Hàng rau quả
1.197.099
5.193.968
669.292
3.917.474
+78,86
+32,58
sản phẩm hóa chất
845.622
5.060.788
1.032.830
3.711.324
-18,13
+36,36
hạt tiêu
1.435.222
3.652.949
750.271
4.441.156
+91,29
-17,75
gỗ và sản phẩm gỗ
2.061.289
3.500.416
135.068
993.166
+1.426,11
+252,45
chất dẻo nguyên liệu
423.770
2.260.844
173.271
819.376
+144,57
+175,92
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
383.590
1.818.923
337.435
1.227.837
+13,68
+48,14
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
319.108
1.139.918
201.438
987.098
+58,41
+15,48
Hạt điều
228.728
653.760
114.574
534.321
+99,63
+22,35
(Vinanet-Lan Hương)

Nguồn: Vinanet