Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 225,7 nghìn tấn với kim ngạch 148 triệu USD, tăng 37,6% về lượng và tăng 36,5% về trị giá so với tháng 3/2010; giảm 25,1% về lượng nhưng tăng 20,7% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại xuất khẩu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đạt 673 nghìn tấn với kim ngạch 439 triệu USD, giảm 11,6% về lượng nhưng tăng 38,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Nga là thị trường đứng thứ 7/11 trong bảng xếp hạng lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc cả về lượng và trị giá, đạt 15,8 nghìn tấn với kim ngạch 12 triệu USD, tăng 3.298,3% về lượng và tăng 6.414,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Bên cạnh đó là một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Trung Quốc đạt 160 nghìn tấn với kim ngạch 109 triệu USD, tăng 290,8% về lượng và tăng 487% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 24,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore đạt 67 nghìn tấn với kim ngạch 38 triệu USD, tăng 201% về lượng và tăng 259,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch; Hồng Kông đạt 1,6 nghìn tấn với kim ngạch 886 nghìn USD, tăng 47,9% về lượng và tăng 103,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 30 nghìn tấn với kim ngạch 17,8 triệu USD, tăng 97,8% về lượng và tăng 94,6% về trị giá so với cùng kỳ; chiếm 4% trong tổng kim ngạch.

Campuchia là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010, đạt 288,7 nghìn tấn với kim ngạch 193 triệu USD, giảm 15,4% về lượng nhưng tăng 35,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 44% trong tổng kim ngạch.

Nhìn chung xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm về kim ngạch: Malaysia đạt 5,5 nghìn tấn với kim ngạch 3 triệu USD, giảm 80,1% về lượng và giảm 63,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 23 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 65,6% về lượng và giảm 42,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Panama đạt 13 nghìn tấn với kim ngạch 7 triệu USD, giảm 44% về lượng và giảm 12,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

4T/2009

4T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

761.026

316.306.947

673.118

439.384.084

+ 38,9

Campuchia

341.144

142.929.236

288.703

193.415.203

+ 35,3

Trung Quốc

41.060

18.644.983

160.460

109.442.694

+ 487

Singapore

22.408

10.701.973

67.466

38.500.524

+ 259,8

Hàn Quốc

15.296

9.158.552

30.250

17.820.886

+ 94,6

Lào

20.561

10.218.032

20.598

15.146.046

+ 48,2

Nhật Bản

67.850

24.024.428

23.307

13.807.490

- 42,5

Nga

465

191.217

15.802

12.456.609

+ 6.414,4

Panama

23.458

8.383.819

13.136

7.363.604

- 12,2

Malaysia

27.817

8.639.500

5.545

3.165.042

- 63,4

Thái Lan

2.137

767.898

2.404

1.405.998

+ 83

Hồng Kông

1.108

436.193

1.639

886.771

+ 103,3

Nguồn: Vinanet