Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 153 nghìn tấn với kim ngạch 100,6 triệu USD, tăng 47,8% về lượng và tăng 46,3% về trị giá so với tháng trước; tăng 82,5% về lượng và tăng 90,6% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại xuất khẩu của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 triệu tấn với kim ngạch 767,9 triệu USD, giảm 7,6% về lượng nhưng tăng 32,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Campuchia là thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010, đạt 565,5 nghìn tấn với kim ngạch 381,4 triệu USD, giảm 10,4% về lượng nhưng tăng 28,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 49,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 8 tháng đầu năm 2010, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nga đạt 23 nghìn tấn với kim ngạch 18,5 triệu USD, tăng 213,1% về lượng và tăng 261,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 233 nghìn tấn với kim ngạch 160 triệu USD, tăng 159% về lượng và tăng 244,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 20,8% trong tổng kim ngạch; Singapore đạt 94,5 nghìn tấn với kim ngạch 54 triệu USD, tăng 239,4% về lượng và tăng 237,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 28,5 nghìn tấn với kim ngạch 14,9 triệu USD, giảm 2,8% về lượng nhưng tăng 58,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Panama đạt 26,6 nghìn tấn với kim ngạch 15 triệu USD, giảm 48% về lượng và giảm 26,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

8T/2009

8T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

1.260.739

579.254.755

1.164.941

767.904.188

+ 32,6

Campuchia

631.141

296.742.792

565.533

381.357.943

+ 28,5

Hàn Quốc

46.452

22.912.239

41.508

26.310.616

+ 14,8

Hồng Kông

10.114

5.324.962

9.310

5.890.029

+ 10,6

Lào

40.285

21.928.653

39.474

29.213.652

+ 33,2

Malaysia

29.357

9.430.833

28.543

14.948.219

+ 58,5

Na uy

483

344.896

 

 

 

Nga

7.370

5.116.237

23.079

18.487.397

+ 261,3

Nhật Bản

68.632

22.807.651

23.361

13.848.614

- 39,,3

Panama

51.024

20.685.452

26.581

15.122.493

- 26,9

Pháp

 

 

290

211.120

 

Singapore

27.831

16.010.975

94.452

54.024.919

+ 237,4

Thái Lan

3.956

1.668.665

4.137

2.389.062

+ 43,2

Trung Quốc

90.052

46.437.893

233.279

159.982.200

+ 244,5

Nguồn: Vinanet