Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 133,6 nghìn tấn với kim ngạch 88,4 triệu USD, giảm 12,8% về lượng và giảm 12,2% về trị giá so với tháng trước; nhưng tăng 60,4% về lượng và tăng 75,4% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại xuất khẩu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,3 triệu tấn với kim ngạch 856,3 triệu USD, giảm 3,4% về lượng nhưng tăng 36% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Campuchia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010, đạt 614,7 nghìn tấn với kim ngạch 413 triệu USD, giảm 10,3% về lượng nhưng tăng 25,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 48,3% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ một số ít có độ suy giảm: Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Panama đạt 29 nghìn tấn với kim ngạch 16,5 triệu USD, giảm 49,4% về lượng và giảm 30,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hồng Kông đạt 9 nghìn tấn với kim ngạch 6 triệu USD, giảm 18% về lượng và giảm 0,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Trung Quốc đạt 293 nghìn tấn với kim ngạch 20 triệu USD, tăng 188,9% về lượng và tăng 276,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 23,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nga đạt 23 nghìn tấn với kim ngạch 18,5 triệu USD, tăng 209,2% về lượng và tăng 257,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; Singapore đạt 96 nghìn tấn với kim ngạch 55 triệu USD, tăng 219,2% về lượng và tăng 218% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 28,5 nghìn tấn với kim ngạch 14,8 triệu USD, giảm 3,7% về lượng nhưng tăng 55% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

9T/2009

9T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

1.344.015

629.633.774

1.298.512

856.275.020

+ 36

Campuchia

685.185

330.329.693

614.749

413.342.923

+ 25,1

Hàn Quốc

46.451

22.949.620

42.031

26.600.923

+ 15,9

Hồng Kông

11.511

6.021.770

9.446

5.982.383

- 0,7

Lào

43.610

24.143.141

43.280

31.979.904

+ 32,5

Malaysia

29.594

9.573.322

28.490

14.840.701

+ 55

Nauy

483

344.896

 

 

 

Nga

74.65

5.173.617

23.079

18.487.397

+ 257,3

Nhật Bản

68.632

22.807.651

23.361

13.848.614

- 39,3

Panama

57.325

23.859.675

29.008

16.498.398

- 30,9

Pháp

 

 

290

211.120

 

Singapore

30.178

17.368.586

96.342

55.235.379

+ 218

Thái Lan

4.866

2.136.803

4.694

2.696.250

+ 26,2

Trung Quốc

101.470

53.390.292

293.181

20.0961.146

+ 276,4

 

Nguồn: Vinanet