Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 111,7 nghìn tấn với kim ngạch 79 triệu USD, giảm 50,5% về lượng và giảm 46,5% về trị giá so với tháng 4/2010, giảm 29% về lượng nhưng tăng 10,5% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu xuất khẩu của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đạt 784,9 nghìn tấn với kim ngạch 518,6 triệu USD, giảm 14,5% về lượng nhưng tăng 33,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Campuchia là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010, đạt 368 nghìn tấn với kim ngạch 249 triệu USD, giảm 13,1% về lượng nhưng tăng 36,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 48,1% trong tổng kim ngạch.
Nga là thị trường tuy đứng thứ 6/12 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 19 nghìn tấn với kim ngạch 15 triệu USD, tăng 3.813,6% về lượng và tăng 7.487,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Trung Quốc đạt 173 nghìn tấn với kim ngạch 118,9 triệu USD, tăng 209,6% về lượng và tăng 357,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 22,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore đạt 68 nghìn tấn với kim ngạch 38,9 triệu USD, tăng 190% về lượng và tăng 250% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch; Thái Lan đạt 2,8 nghìn tấn với kim ngạch 1,6 triệu USD, tăng 19,6% về lượng và tăng 93,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 30 nghìn tấn với kim ngạch 18 triệu USD, tăng 80,8% về lượng và tăng 84,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam có độ suy giảm cả về lượng và trị giá: thứ nhất, Malaysia đạt 5,7 nghìn tấn với kim ngạch 3,2 triệu USD, giảm 80% về lượng và giảm 63,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai, Nhật Bản đạt 23 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Panama đạt 17,9 nghìn tấn với kim ngạch 10 triệu USD, giảm 43,5% về lượng và giảm 12,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
5T/2009
|
5T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
917.960
|
388.038.195
|
784.857
|
518.616.725
|
+ 33,7
|
|
Campuchia
|
423.957
|
182.470.461
|
368.313
|
249.603.261
|
+ 36,8
|
|
Trung Quốc
|
55.918
|
25.970.898
|
173.145
|
118.857.278
|
+ 357,7
|
|
Singapore
|
23.498
|
11.126.525
|
68.165
|
38.946.305
|
+ 250
|
|
Lào
|
26.256
|
13.268.529
|
26.347
|
19.684.069
|
+ 48,4
|
|
Hàn Quốc
|
16.943
|
9.763.300
|
30.627
|
18.033.689
|
+ 84,7
|
|
Nga
|
485
|
200.537
|
18.981
|
15.216.219
|
+ 7.487,7
|
|
Nhật Bản
|
68.472
|
22.746.343
|
23.328
|
13.823.424
|
- 39,2
|
|
Panama
|
31.639
|
11.514.876
|
17.883
|
10.083.574
|
- 12,4
|
|
Malaysia
|
28.319
|
8.886.902
|
5.651
|
3.243.765
|
- 63,5
|
|
Thái Lan
|
2.301
|
836.188
|
2.752
|
1.617.115
|
+ 93,4
|
|
Hồng Kông
|
2.176
|
935.907
|
1.964
|
1.075.448
|
+ 14,9
|
|
Pháp
|
|
|
290
|
211.120
|
|