Ở nhóm kim loại quý, giá vàng giảm còn 4.581,3 USD/ounce, thấp hơn 1,5% so với một tuần trước và giảm gần 2,9% so với một tháng trước. Tuy nhiên, tính chung một năm qua, giá vàng vẫn tăng mạnh gần 43%, cho thấy nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn ở mức cao trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất ổn. Diễn biến giảm ngắn hạn chủ yếu đến từ hoạt động chốt lời và đồng USD phục hồi.
Giá bạc giảm mạnh hơn vàng, xuống còn 79,138 USD/ounce, mất hơn 5% so với tuần trước. Dù vậy, bạc vẫn tăng gần 145% so với cùng kỳ năm ngoái nhờ nhu cầu lớn từ ngành công nghiệp năng lượng mặt trời và điện tử.
Bạch kim cũng suy yếu về 2.014,2 USD/ounce, giảm gần 3,7% trong tuần và giảm hơn 4,6% từ đầu năm. Thị trường chịu áp lực bởi nhu cầu tiêu thụ ô tô chưa phục hồi mạnh như kỳ vọng.
Trong nhóm kim loại cơ bản, đồng giảm 3,85% so với tuần trước xuống 6,3146 USD/pound sau giai đoạn tăng nóng. Tuy nhiên, giá vẫn cao hơn 11,15% so với đầu năm và tăng gần 39% so với cùng kỳ 2025. Nhu cầu đồng phục vụ hạ tầng điện, xe điện và năng lượng tái tạo tiếp tục là động lực chính hỗ trợ thị trường.
Giá quặng sắt giao dịch tại Trung Quốc ở mức 808,5 CNY/tấn, giảm nhẹ 1,04% so với tuần trước nhưng vẫn tăng hơn 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, quặng sắt đường biển giữ ở mức 111,12 USD/tấn, tăng hơn 10,6% so với một năm trước. Thị trường được hỗ trợ bởi kỳ vọng Trung Quốc tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hạ tầng và bất động sản nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế.
Giá thép cây Trung Quốc giảm nhẹ xuống 3.214 CNY/tấn, song thép cuộn cán nóng (HRC) vẫn tăng lên 1.131,1 USD/tấn, cao hơn gần 21% so với đầu năm. Điều này cho thấy nhu cầu thép chất lượng cao phục vụ sản xuất công nghiệp và chế tạo vẫn khá tích cực.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục duy trì ở vùng giá cao 192.000 CNY/tấn, tăng hơn 62% từ đầu năm và gần 198% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá kim loại dùng trong pin xe điện này vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu lưu trữ năng lượng và sản xuất xe điện toàn cầu.
Ở các kim loại khác, thép phế liệu tăng hơn 22% so với cùng kỳ năm ngoái, phản ánh nhu cầu tái chế nguyên liệu trong ngành luyện kim. Ngược lại, silicon giảm mạnh 5,64% so với tháng trước do nguồn cung dồi dào và nhu cầu tiêu thụ chậm lại.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 15/5 đang chịu tác động đan xen từ hoạt động chốt lời ở nhóm kim loại quý, triển vọng phục hồi sản xuất công nghiệp tại Trung Quốc và nhu cầu nguyên liệu cho quá trình chuyển đổi năng lượng toàn cầu.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
Kim loại
|
Giá
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4581.30
|
69.9
|
-1,50%
|
-2,90%
|
-4,37%
|
6,00%
|
42,93%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
79.138
|
4.262
|
-5,11%
|
-1,58%
|
0,82%
|
10,94%
|
144,95%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.3146
|
0.2529
|
-3,85%
|
1,06%
|
4,10%
|
11,15%
|
38,77%
|
|
Thép
CNY/T
|
3214.00
|
25.00
|
-0,77%
|
-0,92%
|
3,58%
|
3,81%
|
3,51%
|
|
Lithium
CNY/T
|
192000
|
3,000
|
-1,54%
|
-1,03%
|
14,63%
|
62,03%
|
197,67%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
808.50
|
8.50
|
-1,04%
|
-0,74%
|
3,32%
|
2,41%
|
11,44%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2014.20
|
77.2
|
-3,69%
|
-2,21%
|
-4,66%
|
-2,72%
|
104,44%
|
|
Coban hydroxit
USD/MT
|
56515.43
|
3.74
|
0,01%
|
0,14%
|
-0,31%
|
-1,70%
|
88,95%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1131.10
|
1.10
|
0,10%
|
0,10%
|
2,73%
|
20,97%
|
26,38%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
111.12
|
0.16
|
-0,14%
|
0,15%
|
4,09%
|
3,72%
|
10,66%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8370.00
|
160.00
|
-1,88%
|
-5,64%
|
-1,30%
|
-4,62%
|
1,89%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
417.00
|
4.00
|
-0,95%
|
-0,95%
|
2,21%
|
14,09%
|
22,29%
|
|
Titan
CNY/KG
|
48.50
|
0.00
|
0,00%
|
1,04%
|
1,04%
|
5,43%
|
-3,96%
|