Giá vàng, bạc và bạch kim đồng loạt giảm sâu từ 13–24% trong vòng 1 tháng qua, phản ánh áp lực chốt lời và tác động từ môi trường lãi suất cao. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, các kim loại này vẫn tăng mạnh, cho thấy xu hướng tăng dài hạn chưa bị đảo chiều.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng và lithium cũng giảm trong ngắn hạn, song mức giảm thấp hơn. Đáng chú ý, lithium vẫn duy trì mức tăng cao từ đầu năm, cho thấy nhu cầu dài hạn từ ngành năng lượng sạch vẫn tích cực.
Ngược lại, nhóm thép và nguyên liệu sản xuất thép như quặng sắt và thép cuộn cán nóng tiếp tục xu hướng tăng trong tháng và từ đầu năm, phản ánh nhu cầu sản xuất và xây dựng tương đối ổn định.
Nhìn chung, thị trường kim loại đang trong giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn sau đà tăng mạnh, với sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm kim loại quý (giảm mạnh) và nhóm nguyên liệu công nghiệp (ổn định hoặc tăng nhẹ).
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 24/3/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4368.10
|
-13,40%
|
-16,04%
|
0,38%
|
43,54%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
67.735
|
-15,39%
|
-24,78%
|
-5,83%
|
99,30%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.3957
|
-6,09%
|
-10,15%
|
-5,35%
|
3,37%
|
|
Thép
CNY/T
|
3151.00
|
0,22%
|
3,89%
|
1,78%
|
-1,65%
|
|
Lithium
CNY/T
|
146500
|
-6,39%
|
-3,62%
|
23,63%
|
97,71%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
816.00
|
-0,06%
|
8,44%
|
3,36%
|
5,02%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1837.30
|
-14,02%
|
-21,22%
|
-11,26%
|
89,20%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1072.10
|
1,33%
|
8,73%
|
14,66%
|
16,53%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
106.00
|
0,63%
|
6,91%
|
-1,05%
|
3,71%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8600.00
|
-0,41%
|
3,24%
|
-1,99%
|
-13,35%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
398.50
|
0,63%
|
6,55%
|
9,03%
|
6,27%
|
|
Titan
CNY/KG
|
46.50
|
0,00%
|
2,20%
|
1,09%
|
-3,13%
|