Dưới đây là giá cao su kỳ hạn các chủng loại RSS3, STR20, USS3, mủ 60% (bulk), mủ 60% (drum) tại Thái Lan; SMR20 tại Malaysia; SIR20 tại Indonesia; TSR20 và RSS3 tại Singapore đóng cửa phiên 21/3:

Giá cao su tại sàn giao dịch hàng hoá Thái Lan, Malaysia, Indonesia

Thị trường

Chủng loại

ĐVT

Kỳ hạn

Giá đóng cửa

Thái Lan

RSS3

USD/kg

23- April

1,71

Thái Lan

STR20

23- April

1,40

Malaysia

SMR20

23- April

1,31

Indonesia

SIR20

23- April

1,32

Thái Lan

USS3

THB/kg

23- April

46,92

Thái Lan

Mủ 60% (bulk)

USD/tấn

23- April

1.120

Thái Lan

Mủ 60% (drum)

23- April

1.220

Giá cao su TSR20 và RSS3 trên sàn giao dịch hàng hoá Singapore

(ĐVT: Uscent/kg)

Biểu đồ giá cao su kỳ hạn tháng 4/2023

Giá cao su kỳ hạn tháng 8/2023 trên sàn giao dịch Osaka mở cửa phiên 22/3 tăng 2,1 JPY, tương đương 1% lên mức 207,1 JPY (1,56 USD)/kg. Giá cao su kỳ hạn tháng 5/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải mở cửa phiên 22/3 tăng 15 CNY, tương đương 0,13% chốt ở 11.690 CNY (1.699,5 USD)/tấn.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản mở cửa phiên 22/3 tăng 1,31%.
Fed bắt đầu cuộc họp chính sách tiền tệ kéo dài hai ngày vào thứ Ba (21/3). Thị trường dự kiến lãi suất tăng 25 điểm cơ bản. Một số nhà quan sát hàng đầu của ngân hàng trung ương cho biết Fed có thể tạm dừng tăng lãi suất hay trì hoãn công bố các dự thảo kinh tế mới.
Chính phủ Nhật Bản sẽ phân bổ hơn 2 nghìn tỷ JPY (15 tỷ USD) từ quỹ dự trữ trong ngân sách năm tài chính hiện tại để từng bước giảm bớt tác động kinh tế do lạm phát gia tăng.
Giá dầu tăng hơn 2% tăng khuyến khích các nhà sản xuất từ bỏ cao su tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, khiến giá cao su tự nhiên tăng lên.
Giá cao su kỳ hạn tháng 4/2023 trên sàn SICOM Singapore mở cửa phiên 22/3 tăng 0,5% lên mức 131,3 US cent/kg.
Lưu ý: Giá được lấy từ Hiệp hội Cao su Thái Lan, Hiệp hội Cao su Malaysia, Hiệp hội Cao su Quốc tế và một trang web tư nhân của Thái Lan để tham chiếu.

Nguồn: Vinanet/VITIC/Reuters