Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Indonesia trong 6 tháng đầu năm 2010 đạt 565,9 triệu USD, chiếm 1,74% trong tổng kim ngạch, tăng 86,14% so với cùng kỳ năm 2009.

Các mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia là dầu thô, sắt thép, phương tiện vân tải và phụ tùng, máy móc thiết bị, hàng dệt may, sản phẩm chất dẻo…. Nếu không kể dầu thô, mặt hàng sắt thép đạt kim ngạch cao nhất đạt 55,7 triệu USD chiếm 9,85% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indoensia, với 62,5 nghìn tấn chiếm 9,27% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 381,97% về lượng và tăng 435,16% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.

Đứng thứ hai trong bảng xếp hạng về kim ngạch sau sắt thép là phương tiện vận tải đạt trên 53 triệu USD, tăng 445,43% so với cùng kỳ chiếm 9,37% trong tổng kim ngạch.

Chiếm 7,98% trong tổng kim ngạch, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng xếp thứ ba về kim ngạch đạt 45,1 triệu USD, tăng 178,92% so với cùng kỳ năm 2009.

Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng dương, ngoài ra còn có những mặt hàng giảm kim ngạch như: sản phẩm từ sắt thép giảm 6,48% so với cùng kỳ; than đá giảm 38,44% về lượng và 36,06% về trị giá so với cùng kỳ.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia 6 tháng đầu năm 2010

Chủng loại mặt hàng
 
 
6T/2010
 
6T/2009
 
6T/2010 so 6T/2009 (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
 
Trị giá
Tổng kim ngạch
 
565.984.789
 
304.058.792
 
+86,14
dầu thô
104.449
60.621.645
233.322
101.460.663
-55,23
-40,25
sắt thép các loại
62.555
55.755.901
12.979
10.418.556
+381,97
+435,16
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
53.046.753
 
9.725.759
 
+445,43
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
45.184.941
 
16.199.702
 
+178,92
hàng dệt, may
 
37.907.504
 
20.715.955
 
+82,99
sản phẩm từ chất dẻo
 
20.788.083
 
5.955.267
 
+249,07
cà phê
10.678
15.149.191
1.860
2.898.317
+474,09
+422,69
gạo
16.545
10.023.520
17.270
6.884.001
-4,20
+45,61
hàng rau quả
 
9.725.422
 
6.174.393
 
+57,51
cao su
3.566
7.510.755
 
1.556.458
 
+382,55
hàng thủy sản
 
6.546.244
 
3.251.346
 
+101,34
sản phẩm từ sắt thép
 
5.063.288
 
5.413.978
 
-6,48
than đá
36.059
4.888.051
58.580
7.645.118
-38,44
-36,06
sản phẩm hóa chất
 
4.751.152
 
3.752.183
 
+26,62
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
4.424.869
 
2.980.893
 
+48,44
giày dép các loại
 
4.208.356
 
2.532.992
 
+66,14
sản phẩm từ cao su
 
2.925.662
 
1.061.572
 
+175,60
Chè
2.415
2.530.910
2.044
1.580.973
+18,15
+60,09
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
2.405.519
 
2.035.142
 
+18,20
quặng và khoáng sản khác
25
28.756
 
 
 
 

(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet