Trong tháng 4/2008, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt trên 764 triệu USD, tăng 25,4% so với tháng trước và tăng 92% so với tháng 4 năm 2007. Dầu thô là mặt hàng khiến xuất khẩu vào thị trường này tăng cao, kim ngạch mặt hàng này đạt gần 237 triệu USD và vượt xa kim ngạch mặt hàng đứng thứ 2 là dệt may chỉ ở mức 67,6 triệu USD.
Tuy nhiên, nếu không tính mặt hàng dầu thô thì kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản cũng đạt mức tăng cao, tăng tới 34,7% so với tháng 4/2007. Trong đó, xuất khẩu hàng dệt may, dây điện và dây cáp điện, hải sản, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đều tăng khá.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá sang Nhật Bản 4 tháng năm 2008
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
4 tháng năm 2008 |
|
|
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
2.756.226.781 |
|
Hàng hải sản |
USD |
|
208.409.150 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
9.922.739 |
|
Hạt đìêu |
Tấn |
458 |
2.214.838 |
|
Cà phê |
Tấn |
22.282 |
47.399.096 |
|
Chè |
Tấn |
149 |
267.171 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
341 |
1.444.229 |
|
Gạo |
Tấn |
10.797 |
4.121.371 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
4.901.996 |
|
Mỳ ăn liền |
USD |
|
524.296 |
|
Than đá |
Tấn |
844.383 |
83.036.026 |
|
Dầu thô |
Tấn |
1.170.439 |
878.435.506 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
USD |
|
56.403.120 |
|
Cao su |
Tấn |
4.799 |
12.024.756 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
26.803.269 |
|
Sản phẩm mây, tre, cói & thảm |
USD |
|
10.153.798 |
|
Gỗ & sp gỗ |
USD |
|
104.833417 |
|
Sản phẩm gốm, sứ |
USD |
|
15.144.763 |
|
Sản phẩm đá quý & kim loại quý |
USD |
|
7.130.025 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
243.329.394 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
42.274.494 |
|
Thiếc |
Tấn |
161 |
2.802.436 |
|
Máy vi tính,sp điện tử & linh kiện |
USD |
|
118.848.075 |
|
Dây điện & dây cáp điện |
USD |
|
235.740.870 |
|
Xe đạp & phụ tùng |
USD |
|
511.780 |
|
Đồ chơi trẻ em |
USD |
|
2.895.548 |