Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Nam Phi tháng 6/2010 đạt 36,88 triệu USD, giảm 45,15% so với tháng trước, nhưng tăng 242,13% so với tháng 6/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi 6 tháng đầu năm lên 206,74 triệu USD, chiếm 3,24% tổng trị gía xuất khẩu hàng hoá trong 6 tháng, giảm 22,32% so với cùng kỳ năm 2009.
Hai mặt hàng chiếm kim ngạch lớn trong xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi là đá quý, kim loại quý và sản phẩm tháng 6/2010 đạt 9,39 triệu USD, giảm 72,85% so với tháng 5/2010, trong 6 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt gần 45,87 triệu USD, chiếm 22,19% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi, giảm 76,99% so với 6 tháng năm trước.
Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là giày dép các loại với kim ngạch xuất khẩu tháng 6/2010 đạt 5,06 triệu USD, tăng 130,46% so với tháng trước, tăng 52,49% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại đạt 17,72 triệu USD, chiếm 8,57% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi trong 6 tháng, giảm nhẹ 0,68% so với cùng kỳ năm trước.
Phương tiện vận tải và phụ tùng là mặt hàng đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi trong sáu tháng nhưng có độ tăng trưởng đột biến về kim ngạch là 697,81% so với tháng trước, tiếp đó là hàng dệt may tăng 98,40%. Ngược lại 5/12 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như: đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 76,99%, gạo giảm 48,69%...
Trong tháng 6/2010, chỉ có 3/12 mặt hàng có mức tăng trưởng dương như: giày dép các loại tăng 130,46%; gạo tăng 58,23%, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 205,19%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK T6/2010
|
KNXK 6T/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNXK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
36.881.379
|
206.744.552
|
-45,15
|
+242,13
|
-22,32
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
9.394.595
|
45.868.539
|
-72,85
|
|
-76,99
|
|
Giày dép các loại
|
5.063.856
|
17.723.620
|
+130,46
|
+52,49
|
-0,68
|
|
Hàng dệt may
|
1.277.240
|
9.462.398
|
-51,11
|
+31,38
|
+98,40
|
|
Cà phê
|
317.594
|
9.336.911
|
-60,68
|
|
+34,89
|
|
Gạo
|
2.026.260
|
6.893.452
|
+58,23
|
+360,38
|
-48,69
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
355.128
|
3.706.822
|
-14,63
|
+21,89
|
+57,56
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
250.225
|
2.494.721
|
-56,59
|
+28,26
|
+55,17
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
311.378
|
2.081.276
|
-21,96
|
+128,02
|
+697,81
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
361.706
|
1.875.787
|
0
|
-40,27
|
-14,77
|
|
Hạt tiêu
|
208.995
|
1.631.703
|
-36,54
|
-17,95
|
-11,63
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
144.525
|
1.156.195
|
+205,19
|
-27,02
|
+38,13
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
27.265
|
319.444
|
-60,90
|
|
+1,90
|