Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 6/2010 đạt gần 23,99 triệu USD, chiếm 0,34% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 2,8% so với tháng trước, tăng 18,14% so với tháng 6 năm ngoái. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su 6 tháng đầu năm 2010 lên gần 136,55 triệu USD, chiếm 0,35% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá, tăng 26,66% so với cùng kỳ năm trước.
Hai thị trường củ yếu cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam là Trung Quốc và Nhật Bản, chiếm gần 50% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này.
Trung Quốc vẫn là thị trường dẫn đầu về cung cấp sản phẩm từ cao su trong 6 tháng đầu năm 2010, với kim ngạch nhập khẩu về Việt Nam đạt gần 32,10 triệu USD, chiếm 23,51% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 24,36% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Nhật Bản, với kim ngạch nhập khẩu về Việt Nam đạt 31,96 triệu USD, chiếm 23,41% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 52,24% so với 6 tháng năm 2009.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, có 13/16 thị trường có độ tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, tăng mạnh nhất là Phillippine tăng 106,31%, tiếp đến là Nhật Bản tăng 52,24%. Ngược lại có 3/16 thị trường có độ tăng trưởng âm như: Hoa Kỳ (-15,78%), Ấn Độ (-12,17%), Đan Mạch (-36,69%).
Tính riêng trong tháng 6/2010, Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam với 5,68 triệu USD, giảm 14,49% so với tháng trước, nhưng tăng 11,92% so với cùng tháng năm trước. Nhật Bản đứng thứ hai với kim ngạch 5,55 triệu USD, tăng 13,13% so với tháng 5/2010, tăng 21,50% so với tháng 6/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 

Thị trường
KNNK T6/2010
KNNK 6T/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng trị giá
23.989.624
136.546.453
+2,80
+18,14
+26,66
Trung Quốc
5.676.005
32.096.894
-14,49
+11,92
+24,36
Nhật Bản
5.552.719
31.964.606
+13,13
+21,50
+52,24
Thái Lan
2.197.668
13.768.032
-6,50
+1,35
+40,04
Hàn Quốc
1.816.174
10.649.247
+1,02
+18,01
+21,16
Đài Loan
1.682.596
9.478.853
-0,09
+37,30
+0,73
Malaysia
1.573.522
8.168.312
+3,93
-1,51
+16,39
Đức
865.654
4.870.899
+22,40
+17,82
+42,08
Hoa Kỳ
964.547
4.638.341
+22,94
+49,37
-15,78
Hồng Công
681.869
2.887.282
+9,75
+102,12
+49,08
Ấn Độ
397.365
2.845.786
+27,55
+5,56
-12,17
Singapore
386.698
2.440.810
-14,31
-4,58
+20,01
Italia
324.363
1.672.990
-1,02
+28,78
+25,25
Indonesia
369.264
1.564.794
+86,17
+170,51
+45,50
Pháp
184.452
1.140.476
-9,40
+37,41
+11,41
Phillipine
256.377
972.225
+86,21
+103,37
+106,31
Đan Mạch
22.205
146.497
-37,10
-61,31
-36,69