Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 6/2010 đạt 65,29 triệu USD, giảm 17,93% so với tháng 5/2010, nhưng tăng 9,32% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công 6 tháng đầu năm 2010 lên 397,18 triệu USD, chiếm 1,02% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong 6 tháng , tăng 21,95% so với cùng kỳ năm trước.
Hai mặt hàng chiếm kim ngạch nhập khẩu chủ yếu (hơn 50%) từ Hồng Công vào Việt Nam là vải các loại và nguyên phụ liệu dêt, may, da, giày.
Đối với mặt hàng vải các loại tháng 6/2010 đạt kim ngạch nhập khẩu là 29,61 triệu USD, giảm 12,35% so với tháng 5/2010, tăng 13,41% so với tháng 6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010 tổng trị giá nhập khẩu vải các loại đạt 156,46 triệu USD, chiếm 39,39% tổng trị giá nhập từ Hồng Công, tăng 26,17% so với cùng kỳ năm trước.
Tiếp theo là nguyên phụ liệu dệt may, da, giày với kim ngạch nhập khẩu tháng 6/2010 đạt gần 14,80 triệu USD, giảm 27,36% so với tháng trước, tăng 23,02% so với tháng 6/2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da, giày trong 6 tháng là 89,42 triệu USD, chiếm 22,51% tổng trị giá nhập khẩu từ Hồng Công, tăng 32,03% so với cùng kỳ năm trước.
Tháng 6/2010 một số mặt hàng có mức tăng mạnh về kim ngạch so với tháng trước như: chất dẻo nguyên liệu tăng 199,09%; sản phẩm từ sắt thép tăng 116,69%; hoá chất tăng 149,09%; sắt thép các loại tăng 428,64%. Tuy nhiên hai mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất lại có mức tăng trưởng âm so với tháng trước kéo theo kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công giảm so với tháng 5/2010.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, các mặt hàng nhập khẩu không có mức tăng trưởng đột biến.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
65.287.356
|
397.176.713
|
-17,93
|
+9,32
|
+21,95
|
|
Vải các loại
|
29.613.115
|
156.457.043
|
-12,35
|
+13,41
|
+26,17
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
14.795.502
|
89.418.320
|
-27,36
|
+23,02
|
+32,03
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.591.078
|
19.910.270
|
+16,53
|
+177,28
|
+71,97
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.838.514
|
19.067.556
|
-36,81
|
+16,88
|
+27,01
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.321.133
|
18.612.021
|
+17,36
|
-42,38
|
-45,42
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
803.540
|
10.448.975
|
-42,60
|
-61,77
|
+43,68
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.061.610
|
10.369.165
|
-0,84
|
+16,26
|
-0,96
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.021.723
|
8.148.406
|
+199,09
|
-37,35
|
-32,10
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
725.750
|
4.064.456
|
-4,36
|
-33,74
|
-30,30
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
681.869
|
2.887.282
|
+9,75
|
+102,12
|
+49,08
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
391.052
|
2.688.488
|
-16,75
|
+13,64
|
+9,69
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
637.913
|
2.341.348
|
+116,69
|
+63,67
|
+21,34
|
|
Kim loại thường khác
|
210.642
|
1.263.134
|
+0,55
|
+8,22
|
-30,61
|
|
Hoá chất
|
65.335
|
1.262.165
|
+149,09
|
+81,13
|
-47,59
|
|
Sắt thép các loại
|
162.863
|
1.147.098
|
+428,64
|
-74,56
|
+11,14
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
107.069
|
858.707
|
-43,86
|
-70,94
|
-27,75
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
30.740
|
387.971
|
-61,07
|
-79,62
|
-52,69
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
24.082
|
113.022
|
|
|
-93,62
|