Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 48,10 triệu USD, tăng 18,34% so với tháng 6/2010, tăng 8,41% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện đạt 260,63 triệu USD, chiếm 0,57% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 24,44% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng năm 2010, Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch, tổng trị giá nhập khẩu từ thị trường này đạt 87,02 triệu USD, chiếm 33,39% tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này, tăng 5,42% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Nhật Bản, với kim ngạch nhập khẩu từ thị trường đó gần 57,09 triệu USD, chiếm 21,90% tổng trị giá nhập dây điện và dây cáp điện, tăng 39.53% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Thái Lan, với kim ngạch nhập khẩu từ đó đạt 35,59 triệu USD, chiếm 13,65% tổng trị giá nhập khẩu, tăng những 139,05% so với 7 tháng năm trước.
Đức là thị trường đứng thứ 12 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 7 tháng đầu năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch đạt 180,61%, tiếp đến là Thái Lan tăng 139,05%; Đài Loan tăng 103,47%. Ngược lại có 6 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như Hàn Quốc giảm 9,67%, Hoa Kỳ giảm 10,91%, Đan Mạch giảm 81,105, Hà Lan giảm 39,20%, Hồng Công giảm 58,13%, Nga giảm 71,91%.
Xét riêng trong tháng 7/2010, Trung Quốc vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam đạt 16,51 triệu USD, tăng 8,88% so với tháng trước, tăng 18,96% so với tháng 7 năm 2009. Đứng thứ hai là Nhật Bản đạt kim ngạch 10,72 triệu USD, tăng 14,50% so với tháng 6/2010, tăng 78,50% so với tháng 7/2009. Thị trường đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện là Thái Lan đạt 4,58 triệu USD, giảm 9,48% so với tháng trước, tăng 61,84% so với tháng 7 năm trước đó.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
48.097.447
|
260.633.075
|
+18,34
|
+8,41
|
+24,44
|
|
Trung Quốc
|
16.511.766
|
87.020.060
|
+8,88
|
+18,96
|
+5,42
|
|
Nhật Bản
|
10.721.953
|
57.085.389
|
+14,50
|
+78,50
|
+39,53
|
|
Thái Lan
|
4.582.696
|
35.587.514
|
-9,48
|
+61,84
|
+139,05
|
|
Hàn Quốc
|
3.512.253
|
21.303.987
|
+31,21
|
+68,82
|
-9,67
|
|
Đài Loan
|
2.355.971
|
13.498.468
|
+12,85
|
+93,48
|
+103,47
|
|
Malaysia
|
2.018.875
|
12.406.222
|
-6,13
|
+6,44
|
+41,30
|
|
Philippine
|
1.122.741
|
6.735.635
|
+0,87
|
+290,68
|
+89,32
|
|
Hoa Kỳ
|
1.671.526
|
6.315.786
|
+271,33
|
+513,83
|
-10,91
|
|
Singapore
|
2.346.760
|
6.190.846
|
+385,68
|
+316,29
|
+94,59
|
|
Indonesia
|
614.030
|
2.490.716
|
+44,38
|
+61,30
|
+34,67
|
|
Pháp
|
961.402
|
2.169.122
|
+255,83
|
+1237,14
|
+6,12
|
|
Đức
|
245.973
|
2.021.512
|
-21,71
|
+213,63
|
+180,61
|
|
Đan Mạch
|
238.882
|
1.215.436
|
+17,64
|
-85,39
|
-81,10
|
|
Hà Lan
|
61.469
|
643.430
|
|
-78,70
|
-39,50
|
|
Hồng Công
|
68.584
|
456.555
|
+123,11
|
-74,21
|
-58,13
|
|
Nga
|
393.373
|
433.642
|
|
+805,76
|
-71,91
|