Trong 9 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Canađa là sắt thép các loại, đạt trị giá 47.813.426 USD, chiếm 25% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt nam từ thị trường này và tăng hơn 7 lần so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là mặt hàng phân bón, trị giá 33.685.507 USD, chiếm 17,6%.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 9 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: kim loại thường tăng 256%; dược phẩm tăng 38%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 19%; chất dẻo tăng 15% so với cùng kỳ năm 2008.
Những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là: lúa mỳ giảm 99%; nguyên phụ liệu dệt may và da giày giảm 86%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 65%; phân bón giảm 51%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 29%; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng giảm 23%; ôtô nguyên chiếc giảm 7%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá từ Canađa 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
191.248.856 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
116.783 |
47.813.426 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
49.837 |
33.685.507 |
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng |
USD |
|
21.032.052 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
369 |
10.007.894 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
1.934 |
9.217.330 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
7.450 |
8.031.446 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
5.539.838 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
4.440.414 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
4.388.479 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
4.330.368 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
2.666.650 |
|
Nguyên phụ liệu dệt may da, giày |
USD |
|
2653570 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
2.492.169 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
770.872 |
|
Lúa mì |
Tấn |
2.000 |
722.000 |